Tin vui cho các bạn bắt đầu học tiếng Trung Quốc


Xin chào các bạn bắt đầu học tiếng Trung Quốc. Nhằm mục đích hướng dẫn các bạn trong giai đoạn mới bắt đầu học tiếng Trung, chưa biết phải bắt đầu như thế nào. Tôi đã lập website dành riêng cho các bạn mới bắt đầu học tiếng Trung Quốc.

Tôi sẽ cung cấp cho các bạn hệ thống bài giảng HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ, để các bạn có thể tiếp cận một cách tốt nhất cách học tiếng Trung cơ bản.

Đầu tiên bạn truy cập vào website: họctiengtrungmienphi.com

Giao diện trang web cực kỳ đơn giản, các bạn sẽ xác định xem mình thuộc vào thành phần nào?

*tôi trước đây là du học sinh Trung Quốc nhưng không đào tạo sâu về chuyên ngành tiếng Trung, tiếng Trung của tôi tương đối thực dụng, phù hợp để các bạn kinh doanh buôn bán. Nói vậy không có nghĩa là nó không cơ bản nhé, vẫn đảm bảo qua được hsk6 – là chứng chỉ cao nhất của kỳ sát hạch trình độ tiếng Trung cho người nước ngoài.

Sau khi khảo sát xong và ấn nút gửi

Một thông báo được hiện ra và các bạn chỉ cần click vào đường link như được khoanh đỏ trên hình ảnh.

Tiếp tục làm theo hướng dẫn

Đầu tiên các bạn điền email vào phần đanhs dấu *

Bước 2 các bạn tìm đường link trang chủ kênh youtube của tôi và paste vào phần số 2.

Bước này chỉ để xác định các bạn có mong muốn học tiếng Trung, ngoài ra cũng là quảng cáo đến các bạn về kênh youtube của tôi 🙂

Nếu các bạn không biết cách lấy link thế nào thì có video hướng dẫn ngay bên dưới (như trên hình)

Bước 3: sau khi làm xong các bước trên, các bạn gửi email cho tôi với nội dung “học tiếng Trung miễn phí”.

Sau khi xác nhận các bạn đã hoàn thành các bước trên, tôi sẽ phản hồi email khoá học cho các bạn. (Việc các bạn chủ động gửi trước cũng để tránh trường hợp khi tôi gửi cho quá nhiều người sẽ bị đưa vào hòm thư spam)

Okie bắt đầu thôi nào!

Advertisements

Giải đáp bí mật đăng ký tài khoản QQ 2019


Nếu các bạn đang cần đăng ký tài khoản QQ để học tập hoặc chơi các game Trung Quốc, thật bực mình khi đăng ký tài khoản Qq nhưng bạn nhận được thông báo về lỗi tài khoản. Bạn đã thử liên tục nhưng vẫn không được? Sau khi xem xong video này bạn sẽ không còn khó chịu nữa, bạn sẽ nắm được quy luật của việc đăng ký tài khoản QQ 2019.

Giải đáp bí mật đăng ký tài khoản QQ 2019

Nếu như vào các năm trước các bạn đăng ký tài khoản QQ không gặp khó khăn quá (ngoại trừ vấn đề về tiếng Trung Quốc) thì vào khoảng năm 2017 đến nay, việc đăng ký tài khoản QQ trở nên khó khăn hơn rất nhiều.

Một số mẹo đăng ký Qq trước đây

Nếu đọc trên các diễn đàn sẽ gặp được những gợi ý đăng ký tài khoản Qq hữu ích như, đăng ký vào lúc 7h00-8h00 sáng hay 22h00 – 23h00 đêm. Nhưng giờ đây bạn sẽ nhận thấy những gợi ý đó không còn hữu dụng nữa rồi.

Tại sao lại không đăng ký được tài khoản QQ

Như các bạn đã biết thì game Trung Quốc phát triển rất mạnh, mà để chơi được các game này thì cần có tài khoản QQ hoặc tài khoản Wechat (các bạn có thể xem video đăng ký tài khoản Wechat tại đây). Ngoài ra QQ cũng là phần mềm phổ biến ở đất nước tỷ dân này, mỗi ngày sẽ có hàng vạn tài khoản mới được lập. Chính vì thế để đảm bảm cho các tài khoản mới sinh ra các sever tencent phải cần nâng cấp liên tục. Đó chính là lý do tại sao khi bạn đăng ký tài khoản Qq luôn nhận được thông báo “too many attempts within time limit. Please try again later” hay “sorry, server is busy. please try again later qq

Cách đăng ký tài khoản QQ

Giờ đây các bạn có thể đăng ký tài khoản Qq sau khi xem video bên dưới này nhé

https://youtu.be/yhOG4se8vBk

Bạn đã xem xong video chưa? Bạn đã xem thật kỹ video này chưa? Nếu đã xem kỹ thì chắc bạn đã biết bí mật của việc tạo tài khoản QQ.

*CẬP NHẬT: hiện nay QQ đã có tính năng ví tiền QQ (thanh toán trực tuyến) vì thế các số điện thoại đăng ký QQ cần phải “đáng tin”, việc này tại nước ngoài cụ thể là Việt Nam chưa có 1 thông tin chính thức nào, nhưng các số điện thoại sử dụng lâu, đưng ký thông tin cá nhân chính chủ dường như dễ đăng ký tài khoản QQ hơn.*

Ý kiến dựa trên trải nghiệm của tôi

Bản iOS 13 beta 1 | download và cách cập nhật


Hiện tải bản ioss 13 beta 1 vừa ra mắt đã gây ra được rất nhiều thích thú với người dùng vừa trải nghiệm. Với tốc độ nhanh hơn và tiết kiệm pin hơn (được rất nhiều người review cho biết vậy). Vậy làm sao để download và cập nhật bản ios 13 beta 1 về để sử dụng trên iphone? Như đã biết thì đây là bản beta nên chưa có trên “cập nhật phần mềm” của iphone mà chỉ có cách cập nhật thông qua iturn từ window (nếu bạn down các bản thông thường thì bạn restore cũng không có động tĩnh gì luôn). Vậy chúng ta cần làm gì để download và cập nhật nó? Hãy xem bài viết dưới đây nhé.

62348555_293037024909839_756004386869608448_n
Bản ios 13 beta 1 không thể cập nhật bằng phương pháp trên iphone như bình thường (vào cài đặt > cập nhật phần mềm)

download và cách cập nhật Bản iOS 13 beta 1

Bước 1: Vào trang chủ libimobile2019 > chọn Clone or Download > Download ZIP để tải về toàn bộ về máy. Ví dụ: D:\TEMP\restore sau đó bạn giải nén để dễ thao tác.

down ios 13 beta1
click vào đây để download

Bước 2: Tải về file IPSW phù hợp với thiết bị của bạn. (chú ý ios 13 chỉ tương thích với các thiết bị sau iPhone XS iPhone XS Max iPhone XR iPhone X iPhone 8 / 8 Plus iPhone 7 / 7 Plus iPhone 6s / 6s Plus iPhone SE iPod touch (7th generation).  Sau đó chép vào cùng thư mục như trên. Mẹo là bạn nên đổi tên lại file luôn, ví dụ đổi thành ipsw.ipsw

update-ios-13-3-800x342

Bước 3: Mở Command Prompt lên (Bấm Windows + R, gõ cmd và bấm Enter). Gõ câu lệnh: idevicerestore -d <tên file ipsw>

update-ios-13-4-800x418

Nếu như các bạn đã đổi tên giống như bước 1 và 2 thì các bạn sẽ đánh như sau:

D: – chuyển qua ổ đĩa D

cd TEMP\restore – chuyển đến thư mục TEMP\restore

idevicerestore -d ipsw.ipsw – thực hiện câu lệnh restore.

Nếu thực hiện đúng, bạn sẽ nhận được cửa sổ như bên dưới:

update-ios-13-5

Đợi cho đến khi tiến trình hoàn tất và bạn nhận được iOS 13. Khi bạn nhận được giao diện như cửa sổ bên dưới nghĩa là tiến trình thành công.

update-ios-13-7jpg

Chúc các bạn thành công và có những trải nghiệm hấp dẫn từ ios13 beta1.

Nguồn từ trainghiemso.vn/cach-cap-nhat-ios-13-beta-1-tren-windows/ đã được chúng tôi chỉnh sửa và biên tập lại.

Ngữ pháp tiếng Trung Quốc #26 | BỔ NGỮ TRẠNG THÁI


Tiếp tục chuỗi bài trong ngữ pháp tiếng Trung Quốc quyển 2, chúng ta cùng đến với bổ ngữ chỉ trạng thái trong tiếng Trung. Bổ ngữ chỉ trạng thái hay nhiều người còn gọi là bổ ngữ trình độ (trình độ chỉ nằm 1 phần trong trạng thái)

BỔ NGỮ TRẠNG THÁI

I. BNTT được sử dụng khi miêu tả, phán đoán hoặc đánh giá về kết quả trình độ trạng thái…
II. CÔNG THỨC
V + 得 + hình dung từ (形容词)
Ví dụ:
他学得很好
他学韩语学得很好
他每天起得很早
他每天起床起得很早
老师说得很清楚 (Qīngchu – rõ ràng)


Phủ định
V + 得 + 不+ hình dung từ (形容词)
Ví dụ (例如)
他说得不流利 (Liúlì – lưu loát )
他说汉语说得不流利
他唱得不好
他唱歌唱得不好

Nghi vấn
V + 得 + 形容词 + 不 +形容词?
Ví dụ (例如)
他说汉语说得好不好?
你今天起床起得早不早?

Bài kiểm tra tiếng Trung sau bài 25 giáo trình hán ngữ


Chào tất cả các bạn tự học tiếng Trung Quốc! Tôi muốn gửi đến các bạn bài tập trong hệ thống bài giảng online của tôi sau khi chúng ta kết thúc bài 25 của giáo trình hán ngữ. Hiện nay chúng ta đã học được gần hết quyển 2 giáo trình hán ngữ, vì thế ngoài việc nắm được số lượng từ vựng nhất định, các cấu trúc ngữ pháp, thì việc nghe nói của các bạn cũng cần phải được đảm bảo (đừng để học xong quyển 2 thành người “câm điếc” chỉ biết mỗi đọc viết), vì thế các bạn cần tham khảo hệ thống bài luyện nghe tiếng Trung của chúng tôi tại đường link sau: https://www.youtube.com/playlist?list=PLB_7fYrMAcWC3G2iPENaSxNYD6CEo1QCZ

Trước khi vào bài kiểm tra chúng ta cần vào bài 25 để nắm được từ mới và rất nhiều các cấu trúc ngữ pháp của nó

Bài 25 giáo trình hán ngữ

Video số 1

Tiết số 2

Phần bài khóa và chữa bài tập

Okie, giờ chúng ta vào bài kiểm tra nhé

Bài kiếm tra tiếng Trung Quốc sau bài 25

姓名(họ tên các bạn):

一,选词填空 (điền từ vào chỗ trống)

怎么      说       努力          快         打            为            表演                都

  1. 他说汉语————得很流利。
  2. 他————学得那么好。
  3. 她非常————每天都起得很早,睡得很晚。
  4. 你最近进步很————。
  5. 她太极拳————得怎么样?
  6. 他们班汉语节目————得非常好。
  7. 我每天————坚持锻炼。
  8. ————学习汉语,他要去中国。

二,组句 (đặt câu)

  1. 他            都         早上          得        起          很              每天             早。

 

  1. 他           舒服           有              今天           点儿           不。

 

  1. 你       一直       往    南走    从    这儿。

 

  1. 足球场      图书馆      东边    是    一个。

 

 

  1. 常常         下课        他        以后       回           听音乐           宿舍。

 

 

  1. 你      祝        春       快乐        节。

 

  1. 属           什么        的?

Hãy cho biết kết quả các bạn làm xuống phía dưới phần bình luận nhé (Do nhiều bạn sau khi để lại bình luận phía dưới này mà không hiện lên, vì thế các bạn vui lòng copy lại đáp án và click vào đường link video phía trên – video bài 25 giáo trình hán ngữ 1/2 và để lại bình luận phía bên dưới – để tôi có thể nhận được và chữa cho các bạn nhé.)

TỔNG HỢP NGỮ PHÁP QUYỂN 1_2 | Học tiếng Trung online


Tổng hợp ngữ pháp quyển 1 và 2 trong giáo trình hán ngữ được chúng tôi đăng tải sẽ giúp các bạn yêu thích học tiếng Trung tự tổng hợp lại kiến thức ngữ pháp tiếng Trung của bản thân. Chú ý phần này chỉ là ngữ pháp tiếng Trung trong quyển 1 và 2. Về mảng kiến thức của giáo trình hán ngữ các bạn cần nắm thêm phần phát âm trong tiếng Trung.

3cd28-giao2btrinh2bhan2bngu2b62bcuon2btong2bhop

1. ..…吗?: Có……….không?
Là trợ từ nghi vấn, đứng cuối câu.
Ví dụ:
你妈妈身体好吗?
Nǐ māmā shēntǐ hǎo ma?
Mẹ bạn có khỏe không?

明天你去公园玩儿吗?
Míngtiān nǐ qù gōngyuán wánr ma?
Ngày mai bạn đến công viên chơi không?

2. 太 + Tính từ +了!: ………quá!
Là mẫu câu biểu thị cảm thán. Ví dụ
太好了! Hay quá! / tốt quá!
Tài hǎole!
太难了!
Tài nánle
Khó quá!

太累了!
tài lèile!
Mệt quá!
3. 不太+ Tính từ/ động từ tâm lí: không…..lắm
Ví dụ:

不太忙
Bú tài máng
Không bận lắm

不太喜欢
bú tài xǐhuan
Không thích lắm

不太高兴
bú tài gāoxìng
Không vui lắm

4. Thời gian/ địa điểm + 见:Hẹn gặp lại ở một địa điểm hoặc thời gian trong tương lai.

Ví dụ:
明天见!
Míngtiān jiàn!
Hẹn gặp lại ngày mai!

学校见!
Xuéxiào jiàn!
Gặp lại ở trường nhé!

星期六见!
Xīngqíliù jiàn!
Thứ 7 gặp lại nhé!

5. Câu hỏi chính phản: có…..không?
Tính từ/ động từ + 不+ Tính từ/ động từ = Tính từ/ động từ + 吗?
Ví dụ:
他是不是王经理?=他是王经理吗?
Tā shì bùshì wáng jīnglǐ?=Tā shì wáng jīnglǐ ma?
Anh ấy là giám đốc vương phải không?

星期天你回不回老家?=星期天你回老家吗?
Xīngqítiān nǐ huí bù huílǎojiā?=Xīngqítiān nǐ huílǎojiā ma?
Chủ nhật bạn về quê không?

6. 我+这儿/这里: Chỗ tôi
你/他们/红绿灯…..+ 那儿/那里: chỗ bạn/ chỗ họ/chỗ đèn xanh đèn đỏ
Ví dụ:
请你来我这里玩儿。Qǐng nǐ lái wǒ zhèlǐ wánr
Mời bạn tới chỗ tôi chơi

他去张东那儿找妹妹了。
Tā qù zhāng dōng nàr zhǎo mèimei le
Anh ấy đến chỗ Trương Đông tìm em gái rồi.

7. Các đại từ nghi vấn:
几 + lượng từ + danh từ: mấy……..? ( Hỏi số lượng ít), Ví dụ:
几个学生?Jǐ gè xuéshēng?
Mấy em học sinh?
几月几号?
Jǐ yuè jǐ hào?
Mùng mấy tháng mấy?
多少+ danh từ: bao nhiêu…….? ( Hỏi số lượng nhiều hoặc không xác định rõ nhiều hay ít), ví dụ:
多少钱?
Duōshǎo qián?
Bao nhiêu tiền?

有多少职员?
Yǒu duōshǎo zhíyuán?
Có bao nhiêu nhân viên?
谁?ai?
谁+ 的+ danh từ? ……….của ai?
谁的老师?
Shuí de lǎoshī?
Giáo viên của ai?

谁的手机?Shuí de shǒujī?
Di động của ai?

什么?Cái gì? Gì?
什么+ Danh từ? ………gì?

什么书?
Shénme shū?
Sách gì?

什么博物馆?
Shénme bówùguǎn?
Bảo tàng gì?

怎么样?Như thế nào? Thường đứng cuối câu dùng để hỏi tính chất hoặc ý kiến
你觉得他这个人怎么样?
Nǐ juéde tā zhège rén zěnme yàng?
Bạn cảm thấy con người anh ấy thế nào?

下午我们骑摩托车去,怎么样?
Xiàwǔ wǒmen qí mótuō chē qù, zěnme yàng?
Buổi chiều chúng mình đi xe máy nhé, thế nào?

怎么? Thế nào?
怎么+ động từ: Thế nào?
Dùng để hỏi cách thức thực hiện của động tác

你怎么去中国?
Nǐ zěnme qù zhōngguó?
Bạn đến Trung Quốc bằng phương tiện gì?

请问,这个汉字怎么写?
Qǐngwèn, zhège hànzì zěnme xiě?
Xin hỏi, chữ Hán này viết thế nào?

哪?nào?
哪+ lượng từ+ danh từ? : … nào?

哪个国家?
Nǎge guójiā?
Quốc gia nào?

哪个同学?
Nǎge tóngxué?
Học sinh nào?

8. Cách dùng lượng từ
Số lượng/这/那+ lượng từ+ danh từ
Lượng từ:
一点儿,一些,个,辆,把,枝,张,瓶,条,件,碗,斤,位,本,盒
这些饺子
Zhèxiē jiǎozi
Những chiếc bánh chẻo này
三瓶香水
sānpíng xiāngshuǐ
3 lọ nước hoa

那把雨伞
nà bǎ yǔsǎn
Chiếc ô kia

9. 先+động từ: làm trước

先回家
Xiān huí jiā
Về nhà trước

先吃饭
xiān chīfàn
Ăn cơm trước

10. 再+động từ: làm lại, làm thêm
再吃一碗饭
Zài chī yī wǎn fàn
Ăn thêm một bát cơm nữa
再说一遍
zàishuō yībiàn
Nói lại lần nữa
11. 先………, 再………: trước……….sau đó……
我先做作业, 再去看电影。
Wǒ xiān zuò zuo yè zài qù kàn diànyǐng.
Tôi làm bài tập trước, sau đó đi xem phim .
12. A 给B + động từ + tân ngữ:A làm gì cho B,
ví dụ:
他给妈妈打电话
Tā gěi māmā dǎ diànhuà
Anh ấy gọi điện thoại cho mẹ
爸爸给我买一辆摩托车。
bàba gěi wǒ mǎi yī liàng mótuō chē.
Bố mua cho tôi một chiếc xe máy.

13. A 在+Địa điểm + động từ + tân ngữ: A làm gì ở đâu
ví dụ:
姐姐在中国工作。
Jiejie zài zhōngguó gōngzuò.
Chị gái làm việc ở Trung Quốc
我在学校门口等你。
Wǒ zài xuéxiào ménkǒu děng nǐ.
Tôi chờ bạn ở cổng trường
14. A替B + động từ + tân ngữ: A làm gì hộ B
ví dụ:
你替我洗碗,好吗?
Nǐ tì wǒ xǐ wǎn, hǎo ma?
Bạn rửa bát hộ tớ, được không?
他替我加班。
Tā tì wǒ jiābān.
Anh ấy làm tăng ca thay tôi

15. Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ
Đây là cụm danh từ, dùng khi định ngữ và trung tâm ngữ có mối quan hệ sở hữu, hoặc định ngữ là cụm tính từ hoặc cụm chủ vị.
Trung tâm ngữ: là đối tượng chính được nhắc đến trong cụm danh từ
Định ngữ: là thành phần bổ nghĩa cho trung tâm ngữ
Ví dụ:
我的自行车
Wǒ de zìxíngchē
Xe đạp của tôi
很好的老师
hěn hǎo de lǎoshī
Giáo viên giỏi
他买的词典
tā mǎi de cídiǎn
Từ điển mà anh ấy mua
16. 有点儿+ tính từ : Hơi….. ( thường biểu thị sự không hài lòng)
有点儿忙:
Yǒudiǎnr máng
Hơi bận
有点累
yǒudiǎn lèi
Hơi mệt
有点长:
yǒudiǎn cháng
Hơi dài17. 最+Tính từ/ động từ tâm lí: ………….nhất
最好/最喜欢/最讨厌/最贵
Zuì hǎo/zuì xǐhuan/zuì tǎoyàn/zuì guì
Tốt nhất/ Thích nhất/ ghét nhất/ đắt nhất
18. Biểu đạt số lượng hơn
Số lượng trên 10 +多+lượng từ+danh từ:
50多个职员
50 Duō gè zhíyuán
Hơn 50 nhân viên
Số lượng dưới 10 +Lượng từ+多+danh từ

一天多/五个多月
Yītiān duō/wǔ gè duō yuè
Hơn một ngày/ hơn 5 tháng
19. A跟B(一起)+động từ + tân ngữ: A làm gì cùng B
我跟全班同学一起去中国旅游
Wǒ gēn quán bān tóngxué yīqǐ qù zhōngguó lǚyóu
Tôi đi du lịch Trung Quốc cùng cả lớp
你跟我一起去买冬天的衣服,好吗?
nǐ gēn wǒ yīqǐ qù mǎi dōngtiān de yīfú, hǎo ma?
Bạn đi mua quần áo mùa đông cùng tớ, được không?

20. A 借B+tân ngữ: A vay/ mượn B……
他借我一百块
Tā jiè wǒ yībǎi kuài
Anh ấy vây tôi 100 đồng
21. A借给B+tân ngữ: A cho B vay……
我借给明英一本小说
Wǒ jiè gěi míng yīng yī běn xiǎoshuō
Tôi cho Minh Anh mượn 1 cuốn tiểu thuyết
22. A还(给)B +tân ngữ
什么时候你还给我钱?
Shénme shíhou nǐ hái gěi wǒ qián?
Khi nào mày trả tao tiền đây?

23. …..的时候:Lúc……..
吃饭的时候不应该看电视。
Chīfàn de shíhou bù yìng gāi kàn diànshì.

Lúc ăn cơm không nên xem ti vi.
24. 正/在/正在+động từ(呢):Đang, diễn tả động tác đang xảy ra
你在做什么呢?
Nǐ zài zuò shénme ne?
Bạn đang làm gì đấy?
我在听音乐呢。
Wǒ zài tīng yīnyuè ne.
Tớ đang nghe nhạc.
25. 用 + tân ngữ 1 + động từ + tân ngữ 2: Làm gì bằng cách nào
他用汉语聊天。
Tā yòng hànyǔ liáotiān.
Anh ấy nói chuyện bằng tiếng Trung
越南人用筷子吃饭。
Yuènán rén yòng kuàizi chīfàn
Người Việt Nam ăn cơm bằng đũa
26. 多+ Tính từ? ……bao nhiêu?
多高/多大/多长/多重/多远?
Duō gāo/duōdà/duō zhǎng/duōchóng/duō yuǎn?
Cao bao nhiêu/ bao nhiêu tuổi/ Dài bao nhiêu/ nặng bao nhiêu/ xa bao nhiêu?
从你家到公司多远?
Cóng nǐ jiā dào gōngsī duō yuǎn?
Từ nhà bạn tới công ty bao xa?

27. 叫/让/派+tân ngữ 1 + động từ+ tân ngữ 2: bảo/ để/ cử ai làm gì
妈妈叫我去超市买菜。
Māmā jiào wǒ qù chāoshì mǎi cài.
Mẹ bảo tôi đi siêu thị mua thức ăn
老师, 让我先回答。
Lǎoshī , ràng wǒ xiān huídá.
Thầy giáo, để em trả lời trước
公司派我去上海工作。
Gōngsī pài wǒ qù shànghǎi gōngzuò
Công ty cử tôi tới Thượng Hải làm việc.

28. 对+tân ngữ+(没有)感兴趣: có ( không có ) hứng thú với cái gì
他对足球特别感兴趣。
Tā duì zúqiú tèbié gǎn xìngqù.
Tôi rất có hứng thú với bóng đá.
我对电子游戏没感兴趣。
Wǒ duì diànzǐ yóuxì méi gǎn xìngqù
Tôi không có hứng thú với trò chơi điện tử.

29. A+ 离 + B 多远?很近/很远/5公里: A cách B bao xa?/ rất gần/ rất xa/ 5 km
这儿离超市大概两公里。
Zhèr lí chāoshì dàgài liǎng gōnglǐ.
Ở đây cách siêu thị khoảng 2 km

30. 从+ Thời gian/ địa điểm+ 到+ Thời gian/ địa điểm: Từ……….tới…………
我们从六点半到八点半上课。
Wǒmen cóng liù diǎn bàn dào bā diǎn bàn shàngkè.
Chúng tôi lên lớp từ 6h30 tới 8h30

从我这儿到和平公园很近。
Cóng wǒ zhè’er dào hépíng gōngyuán hěn jìn.
Từ chỗ tôi tới công viên Hòa Bình rất gần.
31. 往+địa điểm/ phương hướng+ động từ: làm gì về phía nào
往右拐
Wǎng yòu guǎi
Rẽ phải
往上爬
wǎng shàng pá
Leo lên trên
往前走
wǎng qián zǒu
Đi về phía trước

32. Bổ ngữ chỉ trạng thái
Dùng để miêu tả, đánh giá về kết quả, trình độ, trạng thái thực hiện của động tác Hành vi động tác hoặc trạng thái mà bổ ngữ miêu tả hoặc đánh giá là mang tính thường xuyên, đã xảy ra hoặc đang thực hiện.

Thể khẳng định: Động từ + 得 + tính từ.
我每天起得很早。
Wǒ měitiān qǐ de hěn zǎo.
Hàng ngày tôi ngủ dậy rất sớm

Thể phủ định: Động từ +得+ 不 + Tính từ.
我汉语说得不好。
Wǒ hànyǔ shuō dé bù hǎo.
Tôi nói tiếng Trung không tốt.
Thể nghi vấn: Động từ +得+ tính từ +不+ tính từ.
他打太极拳打得好不好?
Tā dǎ tàijí quán dǎ de hǎobù hǎo?
Anh ấy đánh võ thái cực quyền giỏi không?

Nguồn: sưu tầm từ anh Lại Huy Phong

Bài thơ về mẹ nhân ngày 8/3 [tiếng Trung]


8-3
Núi, cũng không cao bằng tình mẹ
Biển, cũng không sâu bằng tình mẹ
Trời, cũng không rộng như tình mẹ
Đất, cũng không đủ bao dung như tình mẹ
Ánh dương, cũng không ấm áp bằng tình mẹ
Cho chúng con gửi đến mẹ lời chúc sức khoẻ và có một ngày lễ thật vui vẻ. Cám ơn mẹ đã mang chúng con đến với cuộc đời này!

山,没有母亲的爱高;
海,没有母亲的爱深;
天,没有母亲的爱广阔;
地,没有母亲的爱包容;
太阳,没有母亲的爱温暖;
让我们共祝母亲健康快乐!谢谢妈让我们来到这个世界!

Shān, méiyǒu mǔqīn de ài gāo;
Hǎi, méiyǒu mǔqīn de ài shēn;
Tiān, méiyǒu mǔqīn de ài guǎngkuò;
De, méiyǒu mǔqīn de ài bāoróng;
Tàiyáng, méiyǒu mǔqīn de ài wēnnuǎn;
Ràng wǒmen gòng zhù mǔqīn jiànkāng kuàilè! Xièxiè mā ràng wǒmen lái dào zhège shìjiè!