Chuyên mục: Ngữ pháp tiếng Trung

Ngữ pháp tiếng Trung Quốc #26 | BỔ NGỮ TRẠNG THÁI


Tiếp tục chuỗi bài trong ngữ pháp tiếng Trung Quốc quyển 2, chúng ta cùng đến với bổ ngữ chỉ trạng thái trong tiếng Trung. Bổ ngữ chỉ trạng thái hay nhiều người còn gọi là bổ ngữ trình độ (trình độ chỉ nằm 1 phần trong trạng thái)

BỔ NGỮ TRẠNG THÁI

I. BNTT được sử dụng khi miêu tả, phán đoán hoặc đánh giá về kết quả trình độ trạng thái…
II. CÔNG THỨC
V + 得 + hình dung từ (形容词)
Ví dụ:
他学得很好
他学韩语学得很好
他每天起得很早
他每天起床起得很早
老师说得很清楚 (Qīngchu – rõ ràng)


Phủ định
V + 得 + 不+ hình dung từ (形容词)
Ví dụ (例如)
他说得不流利 (Liúlì – lưu loát )
他说汉语说得不流利
他唱得不好
他唱歌唱得不好

Nghi vấn
V + 得 + 形容词 + 不 +形容词?
Ví dụ (例如)
他说汉语说得好不好?
你今天起床起得早不早?

TỔNG HỢP NGỮ PHÁP QUYỂN 1_2 | Học tiếng Trung online


Tổng hợp ngữ pháp quyển 1 và 2 trong giáo trình hán ngữ được chúng tôi đăng tải sẽ giúp các bạn yêu thích học tiếng Trung tự tổng hợp lại kiến thức ngữ pháp tiếng Trung của bản thân. Chú ý phần này chỉ là ngữ pháp tiếng Trung trong quyển 1 và 2. Về mảng kiến thức của giáo trình hán ngữ các bạn cần nắm thêm phần phát âm trong tiếng Trung.

3cd28-giao2btrinh2bhan2bngu2b62bcuon2btong2bhop

1. ..…吗?: Có……….không?
Là trợ từ nghi vấn, đứng cuối câu.
Ví dụ:
你妈妈身体好吗?
Nǐ māmā shēntǐ hǎo ma?
Mẹ bạn có khỏe không?

明天你去公园玩儿吗?
Míngtiān nǐ qù gōngyuán wánr ma?
Ngày mai bạn đến công viên chơi không?

2. 太 + Tính từ +了!: ………quá!
Là mẫu câu biểu thị cảm thán. Ví dụ
太好了! Hay quá! / tốt quá!
Tài hǎole!
太难了!
Tài nánle
Khó quá!

太累了!
tài lèile!
Mệt quá!
3. 不太+ Tính từ/ động từ tâm lí: không…..lắm
Ví dụ:

不太忙
Bú tài máng
Không bận lắm

不太喜欢
bú tài xǐhuan
Không thích lắm

不太高兴
bú tài gāoxìng
Không vui lắm

4. Thời gian/ địa điểm + 见:Hẹn gặp lại ở một địa điểm hoặc thời gian trong tương lai.

Ví dụ:
明天见!
Míngtiān jiàn!
Hẹn gặp lại ngày mai!

学校见!
Xuéxiào jiàn!
Gặp lại ở trường nhé!

星期六见!
Xīngqíliù jiàn!
Thứ 7 gặp lại nhé!

5. Câu hỏi chính phản: có…..không?
Tính từ/ động từ + 不+ Tính từ/ động từ = Tính từ/ động từ + 吗?
Ví dụ:
他是不是王经理?=他是王经理吗?
Tā shì bùshì wáng jīnglǐ?=Tā shì wáng jīnglǐ ma?
Anh ấy là giám đốc vương phải không?

星期天你回不回老家?=星期天你回老家吗?
Xīngqítiān nǐ huí bù huílǎojiā?=Xīngqítiān nǐ huílǎojiā ma?
Chủ nhật bạn về quê không?

6. 我+这儿/这里: Chỗ tôi
你/他们/红绿灯…..+ 那儿/那里: chỗ bạn/ chỗ họ/chỗ đèn xanh đèn đỏ
Ví dụ:
请你来我这里玩儿。Qǐng nǐ lái wǒ zhèlǐ wánr
Mời bạn tới chỗ tôi chơi

他去张东那儿找妹妹了。
Tā qù zhāng dōng nàr zhǎo mèimei le
Anh ấy đến chỗ Trương Đông tìm em gái rồi.

7. Các đại từ nghi vấn:
几 + lượng từ + danh từ: mấy……..? ( Hỏi số lượng ít), Ví dụ:
几个学生?Jǐ gè xuéshēng?
Mấy em học sinh?
几月几号?
Jǐ yuè jǐ hào?
Mùng mấy tháng mấy?
多少+ danh từ: bao nhiêu…….? ( Hỏi số lượng nhiều hoặc không xác định rõ nhiều hay ít), ví dụ:
多少钱?
Duōshǎo qián?
Bao nhiêu tiền?

有多少职员?
Yǒu duōshǎo zhíyuán?
Có bao nhiêu nhân viên?
谁?ai?
谁+ 的+ danh từ? ……….của ai?
谁的老师?
Shuí de lǎoshī?
Giáo viên của ai?

谁的手机?Shuí de shǒujī?
Di động của ai?

什么?Cái gì? Gì?
什么+ Danh từ? ………gì?

什么书?
Shénme shū?
Sách gì?

什么博物馆?
Shénme bówùguǎn?
Bảo tàng gì?

怎么样?Như thế nào? Thường đứng cuối câu dùng để hỏi tính chất hoặc ý kiến
你觉得他这个人怎么样?
Nǐ juéde tā zhège rén zěnme yàng?
Bạn cảm thấy con người anh ấy thế nào?

下午我们骑摩托车去,怎么样?
Xiàwǔ wǒmen qí mótuō chē qù, zěnme yàng?
Buổi chiều chúng mình đi xe máy nhé, thế nào?

怎么? Thế nào?
怎么+ động từ: Thế nào?
Dùng để hỏi cách thức thực hiện của động tác

你怎么去中国?
Nǐ zěnme qù zhōngguó?
Bạn đến Trung Quốc bằng phương tiện gì?

请问,这个汉字怎么写?
Qǐngwèn, zhège hànzì zěnme xiě?
Xin hỏi, chữ Hán này viết thế nào?

哪?nào?
哪+ lượng từ+ danh từ? : … nào?

哪个国家?
Nǎge guójiā?
Quốc gia nào?

哪个同学?
Nǎge tóngxué?
Học sinh nào?

8. Cách dùng lượng từ
Số lượng/这/那+ lượng từ+ danh từ
Lượng từ:
一点儿,一些,个,辆,把,枝,张,瓶,条,件,碗,斤,位,本,盒
这些饺子
Zhèxiē jiǎozi
Những chiếc bánh chẻo này
三瓶香水
sānpíng xiāngshuǐ
3 lọ nước hoa

那把雨伞
nà bǎ yǔsǎn
Chiếc ô kia

9. 先+động từ: làm trước

先回家
Xiān huí jiā
Về nhà trước

先吃饭
xiān chīfàn
Ăn cơm trước

10. 再+động từ: làm lại, làm thêm
再吃一碗饭
Zài chī yī wǎn fàn
Ăn thêm một bát cơm nữa
再说一遍
zàishuō yībiàn
Nói lại lần nữa
11. 先………, 再………: trước……….sau đó……
我先做作业, 再去看电影。
Wǒ xiān zuò zuo yè zài qù kàn diànyǐng.
Tôi làm bài tập trước, sau đó đi xem phim .
12. A 给B + động từ + tân ngữ:A làm gì cho B,
ví dụ:
他给妈妈打电话
Tā gěi māmā dǎ diànhuà
Anh ấy gọi điện thoại cho mẹ
爸爸给我买一辆摩托车。
bàba gěi wǒ mǎi yī liàng mótuō chē.
Bố mua cho tôi một chiếc xe máy.

13. A 在+Địa điểm + động từ + tân ngữ: A làm gì ở đâu
ví dụ:
姐姐在中国工作。
Jiejie zài zhōngguó gōngzuò.
Chị gái làm việc ở Trung Quốc
我在学校门口等你。
Wǒ zài xuéxiào ménkǒu děng nǐ.
Tôi chờ bạn ở cổng trường
14. A替B + động từ + tân ngữ: A làm gì hộ B
ví dụ:
你替我洗碗,好吗?
Nǐ tì wǒ xǐ wǎn, hǎo ma?
Bạn rửa bát hộ tớ, được không?
他替我加班。
Tā tì wǒ jiābān.
Anh ấy làm tăng ca thay tôi

15. Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ
Đây là cụm danh từ, dùng khi định ngữ và trung tâm ngữ có mối quan hệ sở hữu, hoặc định ngữ là cụm tính từ hoặc cụm chủ vị.
Trung tâm ngữ: là đối tượng chính được nhắc đến trong cụm danh từ
Định ngữ: là thành phần bổ nghĩa cho trung tâm ngữ
Ví dụ:
我的自行车
Wǒ de zìxíngchē
Xe đạp của tôi
很好的老师
hěn hǎo de lǎoshī
Giáo viên giỏi
他买的词典
tā mǎi de cídiǎn
Từ điển mà anh ấy mua
16. 有点儿+ tính từ : Hơi….. ( thường biểu thị sự không hài lòng)
有点儿忙:
Yǒudiǎnr máng
Hơi bận
有点累
yǒudiǎn lèi
Hơi mệt
有点长:
yǒudiǎn cháng
Hơi dài17. 最+Tính từ/ động từ tâm lí: ………….nhất
最好/最喜欢/最讨厌/最贵
Zuì hǎo/zuì xǐhuan/zuì tǎoyàn/zuì guì
Tốt nhất/ Thích nhất/ ghét nhất/ đắt nhất
18. Biểu đạt số lượng hơn
Số lượng trên 10 +多+lượng từ+danh từ:
50多个职员
50 Duō gè zhíyuán
Hơn 50 nhân viên
Số lượng dưới 10 +Lượng từ+多+danh từ

一天多/五个多月
Yītiān duō/wǔ gè duō yuè
Hơn một ngày/ hơn 5 tháng
19. A跟B(一起)+động từ + tân ngữ: A làm gì cùng B
我跟全班同学一起去中国旅游
Wǒ gēn quán bān tóngxué yīqǐ qù zhōngguó lǚyóu
Tôi đi du lịch Trung Quốc cùng cả lớp
你跟我一起去买冬天的衣服,好吗?
nǐ gēn wǒ yīqǐ qù mǎi dōngtiān de yīfú, hǎo ma?
Bạn đi mua quần áo mùa đông cùng tớ, được không?

20. A 借B+tân ngữ: A vay/ mượn B……
他借我一百块
Tā jiè wǒ yībǎi kuài
Anh ấy vây tôi 100 đồng
21. A借给B+tân ngữ: A cho B vay……
我借给明英一本小说
Wǒ jiè gěi míng yīng yī běn xiǎoshuō
Tôi cho Minh Anh mượn 1 cuốn tiểu thuyết
22. A还(给)B +tân ngữ
什么时候你还给我钱?
Shénme shíhou nǐ hái gěi wǒ qián?
Khi nào mày trả tao tiền đây?

23. …..的时候:Lúc……..
吃饭的时候不应该看电视。
Chīfàn de shíhou bù yìng gāi kàn diànshì.

Lúc ăn cơm không nên xem ti vi.
24. 正/在/正在+động từ(呢):Đang, diễn tả động tác đang xảy ra
你在做什么呢?
Nǐ zài zuò shénme ne?
Bạn đang làm gì đấy?
我在听音乐呢。
Wǒ zài tīng yīnyuè ne.
Tớ đang nghe nhạc.
25. 用 + tân ngữ 1 + động từ + tân ngữ 2: Làm gì bằng cách nào
他用汉语聊天。
Tā yòng hànyǔ liáotiān.
Anh ấy nói chuyện bằng tiếng Trung
越南人用筷子吃饭。
Yuènán rén yòng kuàizi chīfàn
Người Việt Nam ăn cơm bằng đũa
26. 多+ Tính từ? ……bao nhiêu?
多高/多大/多长/多重/多远?
Duō gāo/duōdà/duō zhǎng/duōchóng/duō yuǎn?
Cao bao nhiêu/ bao nhiêu tuổi/ Dài bao nhiêu/ nặng bao nhiêu/ xa bao nhiêu?
从你家到公司多远?
Cóng nǐ jiā dào gōngsī duō yuǎn?
Từ nhà bạn tới công ty bao xa?

27. 叫/让/派+tân ngữ 1 + động từ+ tân ngữ 2: bảo/ để/ cử ai làm gì
妈妈叫我去超市买菜。
Māmā jiào wǒ qù chāoshì mǎi cài.
Mẹ bảo tôi đi siêu thị mua thức ăn
老师, 让我先回答。
Lǎoshī , ràng wǒ xiān huídá.
Thầy giáo, để em trả lời trước
公司派我去上海工作。
Gōngsī pài wǒ qù shànghǎi gōngzuò
Công ty cử tôi tới Thượng Hải làm việc.

28. 对+tân ngữ+(没有)感兴趣: có ( không có ) hứng thú với cái gì
他对足球特别感兴趣。
Tā duì zúqiú tèbié gǎn xìngqù.
Tôi rất có hứng thú với bóng đá.
我对电子游戏没感兴趣。
Wǒ duì diànzǐ yóuxì méi gǎn xìngqù
Tôi không có hứng thú với trò chơi điện tử.

29. A+ 离 + B 多远?很近/很远/5公里: A cách B bao xa?/ rất gần/ rất xa/ 5 km
这儿离超市大概两公里。
Zhèr lí chāoshì dàgài liǎng gōnglǐ.
Ở đây cách siêu thị khoảng 2 km

30. 从+ Thời gian/ địa điểm+ 到+ Thời gian/ địa điểm: Từ……….tới…………
我们从六点半到八点半上课。
Wǒmen cóng liù diǎn bàn dào bā diǎn bàn shàngkè.
Chúng tôi lên lớp từ 6h30 tới 8h30

从我这儿到和平公园很近。
Cóng wǒ zhè’er dào hépíng gōngyuán hěn jìn.
Từ chỗ tôi tới công viên Hòa Bình rất gần.
31. 往+địa điểm/ phương hướng+ động từ: làm gì về phía nào
往右拐
Wǎng yòu guǎi
Rẽ phải
往上爬
wǎng shàng pá
Leo lên trên
往前走
wǎng qián zǒu
Đi về phía trước

32. Bổ ngữ chỉ trạng thái
Dùng để miêu tả, đánh giá về kết quả, trình độ, trạng thái thực hiện của động tác Hành vi động tác hoặc trạng thái mà bổ ngữ miêu tả hoặc đánh giá là mang tính thường xuyên, đã xảy ra hoặc đang thực hiện.

Thể khẳng định: Động từ + 得 + tính từ.
我每天起得很早。
Wǒ měitiān qǐ de hěn zǎo.
Hàng ngày tôi ngủ dậy rất sớm

Thể phủ định: Động từ +得+ 不 + Tính từ.
我汉语说得不好。
Wǒ hànyǔ shuō dé bù hǎo.
Tôi nói tiếng Trung không tốt.
Thể nghi vấn: Động từ +得+ tính từ +不+ tính từ.
他打太极拳打得好不好?
Tā dǎ tàijí quán dǎ de hǎobù hǎo?
Anh ấy đánh võ thái cực quyền giỏi không?

Nguồn: sưu tầm từ anh Lại Huy Phong

Lượng từ trong tiếng Trung thường sử dụng nhất


tiengtrunghanoi.net xin gửi đến các bạn yêu thích tiếng Trung – học tiếng Trung online  lượng từ phổ biến hay được sử dụng trong tiếng Trung Quốc.

LUONG TU PHO BIEN

Lượng từ trong tiếng Trung thường sử dụng nhất

Lượng từ tiếng Trung dùng cho người, đồ vật là lượng từ dùng phổ biến: “个” /Gè/
Đây là loại lượng từ phổ biến, thường được dùng cho những danh từ không có lượng từ đặc biệt đi kèm. Ngoài ra, có những danh từ có lượng từ đặc biệt đi kèm vẫn có thể dùng với “个”.

Lượng từ dùng với người: 一个哥哥, 一个人, 两个小孩, 三个姐姐
Lượng từ dùng với bộ phận cơ thể: 一个鼻子, 一个耳朵, 一个舌头
Lượng từ dùng với hoa quả: 一个苹果,一个柿子, 一个梨,一个橘子
Lượng từ dùng với các hành tinh: 一个月亮, 一个太阳
Lượng từ dùng với sông hồ: 一个湖, 一个海
Lượng từ dùng cho các sự kiện, hoạt động: 一个动作, 敬个礼
Lượng từ dùng cho thời gian: 一个月,两个月, 一个星期
Lượng từ dùng cho thực phẩm: 一个包子,一个面包, 一个馒头, 一个蛋糕, 一个饺子
Lượng từ dùng cho đồ vật: 一个信封, 一个壁橱
Lượng từ dùng cho cơ quan tổ chức: 一个机关, 一个办公室
Lượng từ dùng cho hội nghị: 一个辩论会, 一个委员会
Lượng từ dùng cho ý tưởng, suy nghĩ: 一个假设, 一个主意
Lượng từ dùng cho văn học: 两个故事, 一个笑话
Lượng từ dùng cho từ ngữ: 一个词, 一个句子
Lượng từ tiếng Trung dùng cho những thứ thành đôi, thành cặp: 只 /Zhǐ/
Nghĩa:cái, con (cái tay, cái tai, con gà )

Dùng để chỉ loài vật: 两只小鸟, 三只老虎
Dùng cho các đồ vật hoặc bộ phần luôn có 2 cái: 两只耳朵, 一只鞋
Dùng cho dụng cụ, đồ nghề: 一只箱子, 一只口袋
Dùng cho tàu bè: 一只小船, 一只游艇
Lượng từ trong tiếng Trung dùng cho vật dài: 条 Tiáo
Nghĩa: cái, con, quả, cây, tút, dòng (cái chân, con cá, quả bí, cây thuốc lá, con đường, dòng sống, dòng suối )

Dùng cho sông ngòi, đường xá: 一条大河, 一条大街
Dùng cho các vật có hình dạng dài: 一条床单, 两条腿, 一条香烟
Dùng cho các điều luật, hạng mục: 一条妙计, 两条建议, 三条新闻
Dùng cho người: 一条好汉, 一条人命
Lượng từ tiếng Trung dùng cho gia súc, tỏi, ….: 头 /Tóu/
Nghĩa:con, đầu, củ (con bù, đầu heo, củ tỏi)

Dùng cho gia súc như bò, cừu: 一头牛, 两头骡子
Dùng cho tỏi: 一头蒜
Dùng cho việc liên quan đến người thân: 一头亲事
Lượng từ trong tiếng Trung dùng cho những vật mỏng:张 /Zhāng/
Nghĩa:tờ, tấm, cái, cây (tờ giấy, tấm tranh, cái bàn, cây cung)

Dùng cho những vật mỏng như giấy, da: 一张地图, 两张画, 三张木板
Dùng cho những đồ gia dụng có bề mặt phẳng: 一张床, 一张桌子
Dùng cho môi, mặt: 一张脸, 一张嘴
Dùng cho cái cung: 一张弓
Lượng từ tiếng Trung dùng cho những vật có mặt dẹp: 面 /Miàn/
Nghĩa:tấm, lá (tấm gương, lá cờ)

VD: 一面锣, 一面鼓, 两面旗子

Lượng từ trong tiếng Trung những đồ vật có hình dạng dài : 道 /Dào/
Nghĩa:con, bức, vệt, đạo, cái lớp, (con sống, bức tường, cái cửa, )

Dùng để chỉ sông ngòi, đường xá hoặc những đồ vật có hình dạng dài (giống条): 一道沟, 一道擦痕
Dùng cho mệnh lệnh, đề mục: 一道命令, 十道数学题
Dùng cho tường, cửa: 一道围墙, 两道门
Dùng cho bữa ăn: 一道甜点心, 两道菜
Dùng cho số thứ tự: 一道手续, 三道漆
Lượng từ tiếng Trung dùng cho những đồ kết hợp thành cụm: 份 /Fèn/
Nghĩa: phần, bản (phần cơm, bản hợp đồng, bản thông báo)

Dùng cho cá đồ vật kết hợp thành cụm: 一份饭, 一份礼
Dùng cho báo chí: 一份报纸, 一份杂志
Dùng chỉ tình cảm: 一份情意
Lượng từ trong tiếng Trung dùng cho những vật có cán: 把 Bǎ
Nghĩa: nắm, chiếc, cái (nắm hoa, nắm gạo, cái dao )

Dùng cho những đồ vật có cán, tay cầm: 一把茶壶, 一把扇子
Dùng cho những thứ có thể dùng tay vốc được: 一把米, 一把花儿
Dùng cho một vài từ trừu tượng: 一把年龄,一把好手
Lượng từ tiếng Trung dùng cho máy móc, xe cộ…: 部 /Bù/
Nghĩa:bộ, cỗ (bố máy, cỗ xe…)

Dùng cho sách, tác phẩm nghệ thuật: 一部词典,一部影片
Dùng cho máy móc, xe cộ: 一部机器,两部汽车
Lượng từ trong tiếng Trung dùng cho quần áo, sự việc…: 件 /Jiàn/
Nghĩa: sự, chiếc (sự việc, chiếc áo)

Dùng cho quần áo: 一件衬衫
Dùng cho sự việc, tình huống: 一件大事
Dùng cho dụng cụ gia đình, hành lý: 一件家具,两件行李
Lượng từ tiếng Trung dùng cho bức, miếng: 幅 /Fú/
Nghĩa: bức, miếng (bức tranh, miếng vải)

Dùng cho tranh vẽ: 一幅画
Dùng cho vải vóc: 一副布
Các Lượng từ trong tiếng Trung khác
-封 Fēng:bức (bức thư)

-副 Fù:đôi, bộ, cái (đôi găng tay, bộ mặt, cái kính đeo)

-杆 Gān:đòn, cây (đòn cân, cây súng – dùng cho những vật có thân)

-根 Gēn:chiếc, cây, thanh, sợi (chiếc đũa, cây ống nước, thanh thép, sợi dậy – dùng cho những vật dài, mảnh)

-股 Gǔ:sợi, con, luồng, tốp (sợi dây, con suối, luồng khí nóng, tốp quân địch)

-挂 Guà:dây, chuỗi (dây pháo, chuỗi cũ hành)

-管 Guǎn:ống (ống bút, ống hút – những vật có hình ống nhỏ dài)

-行 Xíng:hàng (hàng chữ, hàng cây)

-回 Huí:hồi (hai lần, hồi thứ 15)

-剂 Jì:thang (thang thuốc)

-家 Jiā:nhà (nhà hàng, công ty)

-架 Jià:cỗ, chiếc (cỗ máy, chiếc máy bay)

-间 Jiān:gian (gian buồng ăn)

-班 Bān:chuyến (xe, máy bay…)

-瓣 Bàn:nhánh, múi (nhánh tỏi, múi cam…)

-包 Bāo:bao, túi (bao gạo, túi quần áo…)

-本 Běn:cuốn, quyển, bản (cuốn sách, quyển vở….) ví dụ : 一本书, 一本词典。。。

-笔 Bǐ:món, bức (món tiền, bức tranh…)

-层 Céng:tầng, mối, mức, lớp (tầng lầu, mối lo lắng, lớp bụi, ….)

-撮 Cuō:nhúm, nhóm, tốp (nhúm muối, tốp bạn, nhóm bạn…)

-场 Chǎng:trận, hiệp (trận bóng, trận mưa, hiệp bóng…)

-重 Zhòng:lớp, đợt (lớp núi, đợt khó khắn…)

-出 Chū:vở (kịch)

-串 Chuàn:nải, chùm, chuỗi, xiên (nải chuối, chùm nho, chuỗi ngọc, xiên thịt…)

-床 Chuáng:tấm, cái (tấm chăn)

-打 Dǎ:tá (tá khăn mặt)

-刀 Dāo:thếp (thếp giấy)

-顶 Dǐng:cái (mũ, màn)

-锭 Dìng:thỏi (thỏi mực, thỏi sắt)

-堵 Dǔ:bức (tường)

-眼 Yǎn:cái (giếng)

-则 Zé:mục (mục tin tức, mục bài thi)

-宗 Zōng:món, bầu (món tiền, bầu tâm sự)

-尊 Zūn:pho, cỗ (pho tượng, cỗ pháo)

-座 Zuò:ngọn, toàn, cái (ngọn núi, toàn nhà, cây cầu- dùng cho những vật to lớn cố định 1 chỗ )

-盏 Zhǎn:ngọn đèn

-阵 Zhèn:trận, tràng (trận gió, tràng vỗ tay)

-枝 Zhī:cây, cành (cây viết, cành hoa, cây súng)

-支 Zhī:cánh, đội, bài (cánh quân, bài hát)

-纸 Zhǐ:tờ, liên (tờ công văn, liên hóa đơn)

-种 Zhǒng:loại (loạn người, loại hình)

-轴 Zhóu:cuộn, cuốn (cuộn chỉ, cuốn tranh)

-株 Zhū:cây (cây táo)

-炷 Zhù:cây, que (cây hương)

-桩 Zhuāng:sự (sự việc)

-幢 Chuáng:tòa (toà nhà)

-段 Duàn:đoạn (đoạn đường, đoạn văn)

-堆 Duī:đống (đống đường, đống người)

-对 Duì:đôi (đôi vợ chồng, đôi tình nhân)

-顿 Dùn:bữa, trận (bữa cơm, trận đòn)

-朵 Duo:đóa, đám (đóa hoa, đám mấy)

-发 Fā:viên, phát (viên đạt, phát đạn)

-方 Fāng:chiếc (chiếc khăn tay, chiếc bia – dùng cho vật có hình vuông)

-房 Fáng:buồng (buồng chuối, buồng ngủ0

-局 Jú:ván, trận (ván cờ )

-句 Jù:câu (câu thở)

-具 Jù:cỗ, chiếc (cỗ quan tài, chiếc đồng hồ để bản)

-棵 Kē:cây (cây cỏ, cây xoài)

-颗 Kē:hạt, giọt (hạt đạu, giọt mồ hôi)

-口 Kǒu:cái, miệng, khẩu (cái dao, miệng giếng)

-块 Kuài:cục, mảnh, (cục gỗ, cục xà bông, mảnh đất)

-捆 Kǔn:bó (bó củi, bó rơm)

-粒 Lì:hạt, viên (hạt gạo, viên đạn)

-俩 Liǎ:cỗ xe, chiếc xe

-列 Liè:đoàn (đoàn tàu)

-领 Lǐng:chiếc, cái (chiếc áo, chiếc chiếu)

-令 Lìng:ram (ram giấy)

-轮 Lún:vầng (vầng trắng)

-箩 Luó:hộp, chục, túi, sọt (hộp bút, chục trái cây, túi đinh ốc, sọt dưa hấu)

-缕 Lǚ:lọn, luồng (lọn tóc, luồng khói)

-枚 Méi:tấm (tấm huân chương)

-门 Mén:cỗ môn, (cỗ phái, môn học)

-名 Míng:người (người học sinh mới)

-排 Pái:băng, dẫy, hàng (băng đạn, dẫy ghế, ha,mf rằng)

-盘 Pán:cỗ, cái (cỗ máy, cái cối)

-匹 Pǐ:con, cuộn, cây (con người, cuộcn vải)

-篇 Piān:bài, thiên, tờ (bài văn, thiên tiểu thuyết, tờ giấy)

-片 Piàn:viên, bãi, vùng (viên thuốc, bãi đất, vùng biển cả)

-铺 Pù:chiếc (chiếc giường)

-群 Qún:bầy, đàn, đoàn (bầy chim, đàn ngựa, đoàn người)

-所 Suǒ:ngôi(ngôi nhà, ngôi trường)

-扇 Shàn:ô, cánh (ô cửa sổ, cánh cửa)

-身 Shēn:bộ (quần áo)

-首 Shǒu:bài(bài ca, bài thở)

-束 Shù:bó (bó hoa, bó củi)

-台 Tái:cỗ, vở (cỗ máy, vở kịch)

-堂 Táng:buổi (buổi học)

-套 Tào:bộ, căn (bộ sách, bộ tem, bộ quần áo, căn nhà)

-挺 Tǐng:cây, khẩu (súng liên thanh)

-通 Tōng:cú, bản hồi (cú điện thoại, bản văn thử, hồi trống)

-筒 Tǒng:ống (ống kem đánh răng)

-桶 Tǒng:thùng (thùng nước, xô)

-团 Tuán:cuộn, gói (cuộn len, gói giấy vụn)

-丸 Wán:viên (viên thuốc)

-尾 Wěi:con (cá)

-位 Wèi:vị (vị khách)

-窝 Wō:ổ (ổ gà)

-项 Xiàng:hạng mục, điều (điều kỉ luật, mục khách hàng)

-员 Yuán:viên (nhân viên)

Ngữ pháp tiếng Trung #22 | Phân biệt women 我们 và 咱们 zanmen


Ngữ pháp tiếng Trung #22 | Phân biệt women 我们 và 咱们 zanmen

ngu phap tieng trung 22 phan biet zanmen va women - Copy

Xem video để hiểu kỹ vấn đề ngữ pháp trên

Ngữ pháp tiếng Trung #21 | cấu trúc câu A 跟 B 一起


Ngữ pháp tiếng Trung #21 | cấu trúc câu A 跟 B 一起 là thể hiện việc A và B cùng làm việc gì đó

ngu phap tieng trung 21 A gen b yiqi - Copy

Mời các bạn theo dõi video để nắm vững kiến thức

Phân biệt ci 次 và bian 遍 | học tiếng trung cơ bản online


Ngữ pháp tiếng Trung luôn là vấn đề không quá khó đối với những người Việt học tiếng Trung. Và hôm nay tôi sẽ cùng các bạn phân biệt 次 và 遍 trong ngữ pháp tiếng Trung.

Ngữ pháp tiếng Trung #18 | phân biệt ci và bian | học tiếng trung cơ bản online

Chúng ta đã biết 次 và 遍 đều chỉ số lần trong các hoạt động của sự vật sự việc, nhưng khi nào dùng 次 và khi nào dùng 遍 thì chúng ta cùng xem nhé.

Công thức chung của cách dùng ci và bian trong ngữ pháp tiếng Trung.

Công thức 1:

Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ nếu có + số từ + 次/遍 + tân ngữ không chỉ người

Ví dụ: 我去过七次北京了。tôi đi 7 lần Bắc Kinh rồi

Công thức 2:

Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ nếu có + tân ngữ không chỉ người + số từ + 次/遍 Ví dụ: 我去过北京七次了。tôi đi bắc kinh 7 lần rồi

Như vậy chúng ta thấy với tân ngữ không chỉ người thì số từ + 次/遍 có thể đứng trước hoặc sau tân ngữ không chỉ người đều được.

Công thức 3:

Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ nếu có + TÂN NGỮ CHỈ NGƯỜI + số từ + 次/遍

Ví dụ: 我找他几次了。tôi tìm anh ấy mấy lần rồi

Như vậy là các bạn đã hiểu vấn đề về cách dùng chưa nhỉ. Giờ chúng ta sẽ phân biệt giữa ci và bian nhé.

PHÂN BIỆT CÁCH DÙNG 次 và 遍

次:CHỈ SỐ LẦN – KHÔNG QUAN TRỌNG CÓ LÀM HẾT TỪ ĐẦU ĐẾN CUỐI HAY KHÔNG 遍:CŨNG CHỈ SỐ LẦN NHƯNG NHẤN MẠNH QUÁ TRÌNH LÀM TỪ ĐẦU ĐẾN CUỐI.

ví dụ: – 我看这本书三次了。 – 我看这本书三遍了 。

cả 2 câu đề dịch là tôi xem cuốn sách này ba lần rồi.

Nhưng ở câu 1 ý chỉ “tôi” đã xem cuốn sách này 3 lần nhưng chưa chắc đã xem hết, có thể chỉ đọc lướt qua.

Còn ở câu 2 chỉ “tôi” đã xem cuốn sách này 3 lần và cả 3 lần đều là đọc từ đầu đến cuối cuốn sách.

Các bạn đang theo dõi bài viết Phân biệt ci 次 và bian 遍 | học tiếng trung cơ bản online thuộc phần ngữ pháp tiếng Trung của tiengtrunghanoi.net

Ngữ pháp tiếng Trung – 懂一个人và了解一个人 có gì khác nhau


懂一个人和了解一个人 cụm từ này chúng ta dịch ra đều là hiểu một người, nhưng bản chất của chúng có gì khác nhau nhỉ? Bạn có biết điều đó không? Tôi sẽ cùng các bạn đi tìm hiểu về vấn đề này nhé.

懂一个人和了解一个人

Ngữ pháp tiếng Trung – 懂一个人và了解一个人 có gì khác nhau

Chúng ta sẽ cùng nhau phân tích từng cụm từ một nhé. Đầu tiên chúng ta sẽ cùng nhau phân tích về 懂一个人 là như thế nào.

懂一个人 là gì?

Câu hỏi có vẻ đơn giản quá phải không? Nhưng để hiểu rõ bản chất thì chắc chắn không phải ai cũng biết đâu nhé.

懂一个人,就是无论他做出什么,你都会明白他在想什么.你看到的是内心的”他”

hiểu một người là bất luận anh ấy/cô ấy làm chuyện gì, bạn đều sẽ hiểu anh ấy/cô ấy đang nghĩ gì, cái mà bạn nhìn thấy được chính là nội tâm anh ấy/cô ấy.

了解一个人 là gì

只是了解他的身份,爱好,处境等等一个”他”

Chỉ là biết về thân phận, sở thích, hoàn cảng….của anh ấy/cô ấy.

Với cách giải thích như trên các bạn đã hiểu được 懂一个人和了解一个人 có gì khác nhau chưa? Nếu bạn nào có ý kiến khác hoặc bổ sung cho ý kiến bên trên, hãy để lại bình luận xuống phía dưới nhé.