TỔNG HỢP NGỮ PHÁP QUYỂN 1_2 | Học tiếng Trung online


Tổng hợp ngữ pháp quyển 1 và 2 trong giáo trình hán ngữ được chúng tôi đăng tải sẽ giúp các bạn yêu thích học tiếng Trung tự tổng hợp lại kiến thức ngữ pháp tiếng Trung của bản thân. Chú ý phần này chỉ là ngữ pháp tiếng Trung trong quyển 1 và 2. Về mảng kiến thức của giáo trình hán ngữ các bạn cần nắm thêm phần phát âm trong tiếng Trung.

3cd28-giao2btrinh2bhan2bngu2b62bcuon2btong2bhop

1. ..…吗?: Có……….không?
Là trợ từ nghi vấn, đứng cuối câu.
Ví dụ:
你妈妈身体好吗?
Nǐ māmā shēntǐ hǎo ma?
Mẹ bạn có khỏe không?

明天你去公园玩儿吗?
Míngtiān nǐ qù gōngyuán wánr ma?
Ngày mai bạn đến công viên chơi không?

2. 太 + Tính từ +了!: ………quá!
Là mẫu câu biểu thị cảm thán. Ví dụ
太好了! Hay quá! / tốt quá!
Tài hǎole!
太难了!
Tài nánle
Khó quá!

太累了!
tài lèile!
Mệt quá!
3. 不太+ Tính từ/ động từ tâm lí: không…..lắm
Ví dụ:

不太忙
Bú tài máng
Không bận lắm

不太喜欢
bú tài xǐhuan
Không thích lắm

不太高兴
bú tài gāoxìng
Không vui lắm

4. Thời gian/ địa điểm + 见:Hẹn gặp lại ở một địa điểm hoặc thời gian trong tương lai.

Ví dụ:
明天见!
Míngtiān jiàn!
Hẹn gặp lại ngày mai!

学校见!
Xuéxiào jiàn!
Gặp lại ở trường nhé!

星期六见!
Xīngqíliù jiàn!
Thứ 7 gặp lại nhé!

5. Câu hỏi chính phản: có…..không?
Tính từ/ động từ + 不+ Tính từ/ động từ = Tính từ/ động từ + 吗?
Ví dụ:
他是不是王经理?=他是王经理吗?
Tā shì bùshì wáng jīnglǐ?=Tā shì wáng jīnglǐ ma?
Anh ấy là giám đốc vương phải không?

星期天你回不回老家?=星期天你回老家吗?
Xīngqítiān nǐ huí bù huílǎojiā?=Xīngqítiān nǐ huílǎojiā ma?
Chủ nhật bạn về quê không?

6. 我+这儿/这里: Chỗ tôi
你/他们/红绿灯…..+ 那儿/那里: chỗ bạn/ chỗ họ/chỗ đèn xanh đèn đỏ
Ví dụ:
请你来我这里玩儿。Qǐng nǐ lái wǒ zhèlǐ wánr
Mời bạn tới chỗ tôi chơi

他去张东那儿找妹妹了。
Tā qù zhāng dōng nàr zhǎo mèimei le
Anh ấy đến chỗ Trương Đông tìm em gái rồi.

7. Các đại từ nghi vấn:
几 + lượng từ + danh từ: mấy……..? ( Hỏi số lượng ít), Ví dụ:
几个学生?Jǐ gè xuéshēng?
Mấy em học sinh?
几月几号?
Jǐ yuè jǐ hào?
Mùng mấy tháng mấy?
多少+ danh từ: bao nhiêu…….? ( Hỏi số lượng nhiều hoặc không xác định rõ nhiều hay ít), ví dụ:
多少钱?
Duōshǎo qián?
Bao nhiêu tiền?

有多少职员?
Yǒu duōshǎo zhíyuán?
Có bao nhiêu nhân viên?
谁?ai?
谁+ 的+ danh từ? ……….của ai?
谁的老师?
Shuí de lǎoshī?
Giáo viên của ai?

谁的手机?Shuí de shǒujī?
Di động của ai?

什么?Cái gì? Gì?
什么+ Danh từ? ………gì?

什么书?
Shénme shū?
Sách gì?

什么博物馆?
Shénme bówùguǎn?
Bảo tàng gì?

怎么样?Như thế nào? Thường đứng cuối câu dùng để hỏi tính chất hoặc ý kiến
你觉得他这个人怎么样?
Nǐ juéde tā zhège rén zěnme yàng?
Bạn cảm thấy con người anh ấy thế nào?

下午我们骑摩托车去,怎么样?
Xiàwǔ wǒmen qí mótuō chē qù, zěnme yàng?
Buổi chiều chúng mình đi xe máy nhé, thế nào?

怎么? Thế nào?
怎么+ động từ: Thế nào?
Dùng để hỏi cách thức thực hiện của động tác

你怎么去中国?
Nǐ zěnme qù zhōngguó?
Bạn đến Trung Quốc bằng phương tiện gì?

请问,这个汉字怎么写?
Qǐngwèn, zhège hànzì zěnme xiě?
Xin hỏi, chữ Hán này viết thế nào?

哪?nào?
哪+ lượng từ+ danh từ? : … nào?

哪个国家?
Nǎge guójiā?
Quốc gia nào?

哪个同学?
Nǎge tóngxué?
Học sinh nào?

8. Cách dùng lượng từ
Số lượng/这/那+ lượng từ+ danh từ
Lượng từ:
一点儿,一些,个,辆,把,枝,张,瓶,条,件,碗,斤,位,本,盒
这些饺子
Zhèxiē jiǎozi
Những chiếc bánh chẻo này
三瓶香水
sānpíng xiāngshuǐ
3 lọ nước hoa

那把雨伞
nà bǎ yǔsǎn
Chiếc ô kia

9. 先+động từ: làm trước

先回家
Xiān huí jiā
Về nhà trước

先吃饭
xiān chīfàn
Ăn cơm trước

10. 再+động từ: làm lại, làm thêm
再吃一碗饭
Zài chī yī wǎn fàn
Ăn thêm một bát cơm nữa
再说一遍
zàishuō yībiàn
Nói lại lần nữa
11. 先………, 再………: trước……….sau đó……
我先做作业, 再去看电影。
Wǒ xiān zuò zuo yè zài qù kàn diànyǐng.
Tôi làm bài tập trước, sau đó đi xem phim .
12. A 给B + động từ + tân ngữ:A làm gì cho B,
ví dụ:
他给妈妈打电话
Tā gěi māmā dǎ diànhuà
Anh ấy gọi điện thoại cho mẹ
爸爸给我买一辆摩托车。
bàba gěi wǒ mǎi yī liàng mótuō chē.
Bố mua cho tôi một chiếc xe máy.

13. A 在+Địa điểm + động từ + tân ngữ: A làm gì ở đâu
ví dụ:
姐姐在中国工作。
Jiejie zài zhōngguó gōngzuò.
Chị gái làm việc ở Trung Quốc
我在学校门口等你。
Wǒ zài xuéxiào ménkǒu děng nǐ.
Tôi chờ bạn ở cổng trường
14. A替B + động từ + tân ngữ: A làm gì hộ B
ví dụ:
你替我洗碗,好吗?
Nǐ tì wǒ xǐ wǎn, hǎo ma?
Bạn rửa bát hộ tớ, được không?
他替我加班。
Tā tì wǒ jiābān.
Anh ấy làm tăng ca thay tôi

15. Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ
Đây là cụm danh từ, dùng khi định ngữ và trung tâm ngữ có mối quan hệ sở hữu, hoặc định ngữ là cụm tính từ hoặc cụm chủ vị.
Trung tâm ngữ: là đối tượng chính được nhắc đến trong cụm danh từ
Định ngữ: là thành phần bổ nghĩa cho trung tâm ngữ
Ví dụ:
我的自行车
Wǒ de zìxíngchē
Xe đạp của tôi
很好的老师
hěn hǎo de lǎoshī
Giáo viên giỏi
他买的词典
tā mǎi de cídiǎn
Từ điển mà anh ấy mua
16. 有点儿+ tính từ : Hơi….. ( thường biểu thị sự không hài lòng)
有点儿忙:
Yǒudiǎnr máng
Hơi bận
有点累
yǒudiǎn lèi
Hơi mệt
有点长:
yǒudiǎn cháng
Hơi dài17. 最+Tính từ/ động từ tâm lí: ………….nhất
最好/最喜欢/最讨厌/最贵
Zuì hǎo/zuì xǐhuan/zuì tǎoyàn/zuì guì
Tốt nhất/ Thích nhất/ ghét nhất/ đắt nhất
18. Biểu đạt số lượng hơn
Số lượng trên 10 +多+lượng từ+danh từ:
50多个职员
50 Duō gè zhíyuán
Hơn 50 nhân viên
Số lượng dưới 10 +Lượng từ+多+danh từ

一天多/五个多月
Yītiān duō/wǔ gè duō yuè
Hơn một ngày/ hơn 5 tháng
19. A跟B(一起)+động từ + tân ngữ: A làm gì cùng B
我跟全班同学一起去中国旅游
Wǒ gēn quán bān tóngxué yīqǐ qù zhōngguó lǚyóu
Tôi đi du lịch Trung Quốc cùng cả lớp
你跟我一起去买冬天的衣服,好吗?
nǐ gēn wǒ yīqǐ qù mǎi dōngtiān de yīfú, hǎo ma?
Bạn đi mua quần áo mùa đông cùng tớ, được không?

20. A 借B+tân ngữ: A vay/ mượn B……
他借我一百块
Tā jiè wǒ yībǎi kuài
Anh ấy vây tôi 100 đồng
21. A借给B+tân ngữ: A cho B vay……
我借给明英一本小说
Wǒ jiè gěi míng yīng yī běn xiǎoshuō
Tôi cho Minh Anh mượn 1 cuốn tiểu thuyết
22. A还(给)B +tân ngữ
什么时候你还给我钱?
Shénme shíhou nǐ hái gěi wǒ qián?
Khi nào mày trả tao tiền đây?

23. …..的时候:Lúc……..
吃饭的时候不应该看电视。
Chīfàn de shíhou bù yìng gāi kàn diànshì.

Lúc ăn cơm không nên xem ti vi.
24. 正/在/正在+động từ(呢):Đang, diễn tả động tác đang xảy ra
你在做什么呢?
Nǐ zài zuò shénme ne?
Bạn đang làm gì đấy?
我在听音乐呢。
Wǒ zài tīng yīnyuè ne.
Tớ đang nghe nhạc.
25. 用 + tân ngữ 1 + động từ + tân ngữ 2: Làm gì bằng cách nào
他用汉语聊天。
Tā yòng hànyǔ liáotiān.
Anh ấy nói chuyện bằng tiếng Trung
越南人用筷子吃饭。
Yuènán rén yòng kuàizi chīfàn
Người Việt Nam ăn cơm bằng đũa
26. 多+ Tính từ? ……bao nhiêu?
多高/多大/多长/多重/多远?
Duō gāo/duōdà/duō zhǎng/duōchóng/duō yuǎn?
Cao bao nhiêu/ bao nhiêu tuổi/ Dài bao nhiêu/ nặng bao nhiêu/ xa bao nhiêu?
从你家到公司多远?
Cóng nǐ jiā dào gōngsī duō yuǎn?
Từ nhà bạn tới công ty bao xa?

27. 叫/让/派+tân ngữ 1 + động từ+ tân ngữ 2: bảo/ để/ cử ai làm gì
妈妈叫我去超市买菜。
Māmā jiào wǒ qù chāoshì mǎi cài.
Mẹ bảo tôi đi siêu thị mua thức ăn
老师, 让我先回答。
Lǎoshī , ràng wǒ xiān huídá.
Thầy giáo, để em trả lời trước
公司派我去上海工作。
Gōngsī pài wǒ qù shànghǎi gōngzuò
Công ty cử tôi tới Thượng Hải làm việc.

28. 对+tân ngữ+(没有)感兴趣: có ( không có ) hứng thú với cái gì
他对足球特别感兴趣。
Tā duì zúqiú tèbié gǎn xìngqù.
Tôi rất có hứng thú với bóng đá.
我对电子游戏没感兴趣。
Wǒ duì diànzǐ yóuxì méi gǎn xìngqù
Tôi không có hứng thú với trò chơi điện tử.

29. A+ 离 + B 多远?很近/很远/5公里: A cách B bao xa?/ rất gần/ rất xa/ 5 km
这儿离超市大概两公里。
Zhèr lí chāoshì dàgài liǎng gōnglǐ.
Ở đây cách siêu thị khoảng 2 km

30. 从+ Thời gian/ địa điểm+ 到+ Thời gian/ địa điểm: Từ……….tới…………
我们从六点半到八点半上课。
Wǒmen cóng liù diǎn bàn dào bā diǎn bàn shàngkè.
Chúng tôi lên lớp từ 6h30 tới 8h30

从我这儿到和平公园很近。
Cóng wǒ zhè’er dào hépíng gōngyuán hěn jìn.
Từ chỗ tôi tới công viên Hòa Bình rất gần.
31. 往+địa điểm/ phương hướng+ động từ: làm gì về phía nào
往右拐
Wǎng yòu guǎi
Rẽ phải
往上爬
wǎng shàng pá
Leo lên trên
往前走
wǎng qián zǒu
Đi về phía trước

32. Bổ ngữ chỉ trạng thái
Dùng để miêu tả, đánh giá về kết quả, trình độ, trạng thái thực hiện của động tác Hành vi động tác hoặc trạng thái mà bổ ngữ miêu tả hoặc đánh giá là mang tính thường xuyên, đã xảy ra hoặc đang thực hiện.

Thể khẳng định: Động từ + 得 + tính từ.
我每天起得很早。
Wǒ měitiān qǐ de hěn zǎo.
Hàng ngày tôi ngủ dậy rất sớm

Thể phủ định: Động từ +得+ 不 + Tính từ.
我汉语说得不好。
Wǒ hànyǔ shuō dé bù hǎo.
Tôi nói tiếng Trung không tốt.
Thể nghi vấn: Động từ +得+ tính từ +不+ tính từ.
他打太极拳打得好不好?
Tā dǎ tàijí quán dǎ de hǎobù hǎo?
Anh ấy đánh võ thái cực quyền giỏi không?

Nguồn: sưu tầm từ anh Lại Huy Phong

Advertisements

Bài thơ về mẹ nhân ngày 8/3 [tiếng Trung]


8-3
Núi, cũng không cao bằng tình mẹ
Biển, cũng không sâu bằng tình mẹ
Trời, cũng không rộng như tình mẹ
Đất, cũng không đủ bao dung như tình mẹ
Ánh dương, cũng không ấm áp bằng tình mẹ
Cho chúng con gửi đến mẹ lời chúc sức khoẻ và có một ngày lễ thật vui vẻ. Cám ơn mẹ đã mang chúng con đến với cuộc đời này!

山,没有母亲的爱高;
海,没有母亲的爱深;
天,没有母亲的爱广阔;
地,没有母亲的爱包容;
太阳,没有母亲的爱温暖;
让我们共祝母亲健康快乐!谢谢妈让我们来到这个世界!

Shān, méiyǒu mǔqīn de ài gāo;
Hǎi, méiyǒu mǔqīn de ài shēn;
Tiān, méiyǒu mǔqīn de ài guǎngkuò;
De, méiyǒu mǔqīn de ài bāoróng;
Tàiyáng, méiyǒu mǔqīn de ài wēnnuǎn;
Ràng wǒmen gòng zhù mǔqīn jiànkāng kuàilè! Xièxiè mā ràng wǒmen lái dào zhège shìjiè!

 

Cách nhớ chữ hán | Học tiếng Trung online


Đây không phải là cách nhớ chữ hán nhanh nhưng đây là cách nhớ chữ hán bài bản và nó dành cho người học tiếng Trung cơ bản. Với cách nhớ chữ Hán này, người học tiếng Trung sẽ đi đúng con đường với các kỹ năng là Nghe Nói Đọc Viết. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau vào với phương pháp này nhé.

Cách nhớ chữ Hán

TỪ ĐIỂN TIẾNG TRUNG -VIỆT TRÊN ĐIỆN THOẠI


Những người mới học tiếng Trung chắc chắn sẽ không ít một lần tìm qua app từ điển tiếng Trung trên chiếc điện thoại mình đang sử dụng phải không nào. Hôm nay tôi sẽ cùng chia sẻ với mọi người những phần mềm từ điển trên điện thoại hay nhất. Ở đây tôi chia sẻ những app tôi đang sử dụng và đánh giá là okie, nếu các bạn có các app từ điển tiếng Trung hay hơn, xin hãy chia sẻ để chúng ta cùng giao lưu nhé.

app từ điển tiếng Trung trên chiếc điện thoại

Tôi đã chia sẻ thành video, mời các bạn cùng đón xem nhé.

3 app từ điển tiếng Trung trên điện thoại hay gồm có
1: Google dịch: phần mềm này rất phổ biến nhưng không phải tất cả bạn đã hiểu hết về phần mềm cực kỳ hay này.

2: Chinese dict: đây là phần mềm từ điển đơn thuần, phần mềm này có cấu trúc khi tra một từ như bộ thủ, số nét, pinyin,các ví dụ và các từ ghép

3. Baidu: đây là phần mềm có ứng dụng gần giống như google nhưng được cập nhật đầy đủ các từ mới sinh ra trong thời gian gần đây.

Tiếp tục đọc “TỪ ĐIỂN TIẾNG TRUNG -VIỆT TRÊN ĐIỆN THOẠI”

Cách học tốt tiếng Trung 2019


Sẽ không phải là quảng cáo hay câu view đâu nhé, đây là những thứ được đúc kết sau khoảng thời gian học tập cũng như dạy học của mình. Cách học tốt tiếng Trung 2019 sẽ có một số cái khác so với những phương pháp học tốt tiếng Trung trước đây mình có đăng tải video lên. Chúng ta cùng theo dõi xem nó có gì khác biệt nhé!

Video này được quay vào những ngày tết nhưng do để quên mất trong máy nên giờ mới đăng tải được nhé. Video được công chiếu vào 20h ngày 19/2/2019.

Tham gia vào group tiếng Trung để có thông tin tiếng Trung sớm nhất

Học tiếng Trung Quốc mỗi ngày
Kín group · 4.557 thành viên

Tham gia nhóm

 

Trao đổi kiến thức và cùng nhau học tập tiếng Trung
Chia sẻ vào trao đổi tất cả những gì liên quan đến tiếng Trung
CẤM BUÔN BÁN TRÊN MỌI HÌNH THỨC – c…

 

Đừng quên để lại bình luận phía dưới video nhé.

cách học tốt tiếng trung

ý nghĩa cuộc chiến biên giới 1979 với thanh niên.


Ảnh: dantri.com

Bức ảnh của cựu quân nhân tham chiến biên giới Việt Nam và Trung Quốc bắt tay nhau thật ý nghĩa.

Cuộc chiến tranh nào cũng đau thương mất mát, nó là một phần của lịch sử. Chúng ta không bàn đến đúng sai, vấn đề của lịch sử, hãy ghi nhớ để trân trọng những gì ở hiện tại. Đúng hay sai thì cũng không nên đem những người ở hiện tại ra để chỉ trích. Bên nào chiến tuyến đều có sự hi sinh và nước mắt.

Tôi đã từng đọc qua một dố diễn đàn của Trung Quốc bàn về vấn đề #chiến_tranh_biên_giới_1979 và có những người tự nhận là chính họ đã từng tham chiến trong những ngày tháng đó, họ nói rằng “xin đừng đụng vào nỗi đau đó nữa”.

Thời gian cuộc chiến chỉ diễn ra trong một tháng nhưng hậu quả của nó là vô cùng nặng nề. Chúng ta coi người Trung Quốc là kẻ thù, là bọn thâm hiểm. Người Trung Quốc gọi chúng ta là 白眼狼 (kẻ trở mặt- vong ân bội nghĩa). Nếu cứ để những nỗi hiềm khích đó mãi trở thành rào cản giao thương, hợp tác thì cả 2 bên đều sẽ mất đi những cơ hội làm ăn, phát triển cho tương lai.

Mục đích của cuộc chiến của mỗi bên là khác nhau, nhưng người tham chiến luôn chịu đau đớn cả về thể xác lẫn tinh thần.

Tôi còn nhớ một bộ phim có tên 中国合伙人 (cộng sự Trung Quốc) có một diễn biến rất ý nghĩa khi mỗi quan hệ của Trung Quốc và Mỹ văng thẳng vào những năm 1999, khi đó những thanh niên tiến bộ Trung Quốc kêu gọi người dân “muốn vượt qua Mỹ thì chỉ có cách hãy hiểu người Mỹ, tìm hiểu khoa học kỹ thuật của họ, tuyên truyền họ biết về người Trung Quốc. Cách duy nhất để làm điều đó là hãy học tiếng của họ”

Gạt qua tất cả, khi 2 bên có thể bắt tay và cùng nhau hợp tác phát triển, như vậy mới là sống vì hiện tại và tương lai.

Lịch sử là để ghi nhớ, không phải là để hận thù!

Lịch thi Hsk và hskk tại Đại học Hà Nội 2019


THÔNG BÁO MỞ ĐỢT THI HSK & HSKK. Điểm thi Viện Khổng Tử tại Trường Đại học Hà Nội xin thông báo lịch thi Năng lực Hán ngữ HSK và HSKK như sau:

Chú ý: để làm các đề thi thử các cấp bạn vào menu mục tài liệu hsk > chọn vào cấp độ hsk bạn dự định ôn thi

Ví dụ hsk 3

Hoặc hsk4

I. Thời gian các kỳ thi hsk và hskk:

1. Thi HSK (3 kỹ năng Nghe, Đọc, Viết): Hình thức thi viết tay trên giấy:

• 12.01.2019 Thứ Bảy (Hạn đăng ký: 16.12.2018; Công bố kết quả: 19.02.2019 – Muộn 1 tuần do nghỉ Tết).

• 24.02.2019 Chủ Nhật (Hạn đăng ký: 28.01.2019; Công bố kết quả: 24.03.2019)

• 23.03.2019 Thứ Bảy (Hạn đăng ký: 24.02.2019; Công bố kết quả: 23.04.2019)

• 14.04.2019 Chủ Nhật (Hạn đăng ký: 18.03.2019; Công bố kết quả: 14.05.2019)

• 13.10.2019 Chủ Nhật (Hạn đăng ký: 16.09.2019; Công bố kết quả: 13.11.2019)

2. Thi HSKK (Kỹ năng Nói):

• 12.01.2019 Thứ Bảy (Hạn đăng ký: 16.12.2018; Công bố kết quả: 19.02.2019 – Muộn 1 tuần do nghỉ Tết).

• 24.02.2019 Chủ Nhật (Hạn đăng ký: 28.01.2019; Công bố kết quả: 24.03.2019)

• 23.03.2019 Thứ Bảy (Hạn đăng ký: 24.02.2019; Công bố kết quả: 23.04.2019)

• 13.10.2019 Chủ Nhật (Hạn đăng ký: 16.09.2019; Công bố kết quả: 13.11.2019)

II. Các cấp độ thi:

Điểm thi Viện Khổng Tử chỉ tổ chức thi các cấp độ HSK 3, HSK 4, HSK 5, HSK 6 và HSKK Trung cấp.

III. Lệ phí thi:

1. Cấp độ HSK 3: 600.000 VND

2. Cấp độ HSK 4: 720.000 VND

3. Cấp độ HSK 5: 840.000 VND

4. Cấp độ HSK 6: 960.000 VND

5. Cấp độ HSKK Trung cấp: 480.000 VND

IV. Phương thức nộp tiền:

Thí sinh có thể chọn 1 trong 2 cách:

CÁCH 1: Chuyển khoản, nội dung ghi rõ “(Họ tên thí sinh) nộp tiền lệ phí thi (HSK cấp độ X hoặc HSKK cấp độ Y), ngày thi (ngày/tháng/năm)”. Sau đó chụp lại Phiếu chuyển tiền, gửi tới email vienkhongtu-hanu@hanu.edu.vn.

Tên tài khoản: TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI

Số tài khoản: 215-10-00-038999-9

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Cầu Giấy, HN.

CÁCH 2: Nộp trực tiếp tại Phòng 114 nhà D3, Trường ĐH Hà Nội.

============================

Thông tin liên hệ:

Email: vienkhongtu-hanu@hanu.edu.vn