Thẻ: từ vựng tiếng trung

Đi “Xoạc” ở Trung Quốc|Từ vựng tiếng Trung ở trường không dạy bạn


Cảnh bảo: nội dung mang tính chất giải trí vui vẻ, không mang ý kiến thù địch, tuyên truyền.

Đi du lịch hoặc học tập tại Trung Quốc thì việc “giải quyết” của một bộ phận là chuyện không phải hiếm sảy ra. Từ vựng và các mẫu câu trong bài này là để phục vụ việc tự bảo vệ bản thân hoặc giảm thiểu những trường hợp không biết tiếng nhưng vẫn cố tình đi khiến những hậu quả khôn lường. hehe.
Bài viết chỉ mang tính tham khảo, nên ứng phó linh động và học tiếng Trung trước khi muốn “trả thù dân tộc”

hay xoac theo cach cua ban

Hãy tưởng tượng đến bối cảnh các bạn đi du lịch đến Trung Quốc, và trong một lúc nào đó bạn cần đi massage hoặc cái nhu cầu nó lên không chịu được…Bạn cần giải quyết.

tham khảo các thành phố có con gái đẹp tại Trung Quốc

Hỏi đường đến động thiên đường

Bạn nào mà đã biết những tụ điểm ăn chơi thác loạn ở đâu rồi thì chắc quá rành, có thể chuyển sang phần 2. Còn đương nhiên, đa số các bạn sẽ phải đi từ khách sạn, ga tàu, sân bay… để di chuyển đến nơi đó. Tốt nhất trong trường hợp này thì nên đi taxi.

  • Bạn có thể hỏi người lái taxi “师傅,你知不知道这里有好玩的地方?“  – Shīfù, nǐ zhī bù zhīdào zhè li yǒu hǎowán dì dìfāng
  • phiên âm tiếng Việt: sư phụ, nỉ chư bu chư tao chưa lỉ dẩu mấy dẩu hảo oán tợ ti phang?
  • Ý nghĩa: Sư phụ, ông biết ở đây có chỗ nào hay không?

Ở đây người Trung Quốc thông thường sẽ gọi những người lái xe là 师傅: sư phụ (phát âm cũng gần giống thế luôn)

好玩的地方 vốn là từ chỉ những nơi vui chơi hay, thú vị, nhưng trong trường hợp nay các bạn có thể dùng từ này để thay thế địa điểm kia, vị sư phụ kia chắc chắn sẽ hiểu. Mà không hiểu nữa thì dùng thêm ngôn ngữ cơ thể nữa là hiểu ngay 🙂

90% các sư phụ ở bến xe hoặc sân bay, nhà ga đều biết các chỗ như vậy (do thống kê cảm tính của tôi mách bảo – có khi còn hơn)

Cứ ngồi lên xe nhé, sư phụ nào không biết họ sẽ dừng xe để ta nhận định là ông này không biết. Tiếp tục có thể họ sẽ hỏi:

  • 想去怎么样的地方 – Xiǎng qù zěnme yàng dì dìfāng
  • Phiên âm tiếng Việt: xẻng chuy sẩn mơ yang (tợ) ti phang
  • Nghĩa: muốn đi nơi như thế nào?

Tùy theo nhu cầu và điều kiện của bạn, bạn sẽ chọn nơi tương xứng. Nếu muốn chọn nơi đắt một chút bạn nói: 好一点儿 hảo i tẻn (tốt một chút) nhưng ở đây sư phụ sẽ hiểu là nơi okie, giá cả không vấn đề. Còn nếu bạn nói: 一般般就可以了 i ban ban chiêu cứa ỉ lơ (bình thường là được rồi) thì họ đưa bạn đến nơi rẻ một chút.
Câu trên ngắn nhưng tốn nhiều tiền, câu dưới học hơi dài nhưng bạn sẽ tiết kiệm được 1 khoản. Đương nhiên, tiền nào của nấy, nếu đi du lịch, bao năm mới có một lần, nghèo cũng cho thằng tèo đi học. Thôi, không chém gió nữa, nhớ nhìn đồng hồ taxi là biết giá tiền. Cẩn thận bị các sư phụ chạy vòng vèo rồi mất một đống tiền nhé.

Đến nơi, trả tiền và đi vào.

Tại nơi xoạc – động thiên đường

Tại Trung Quốc được phân ra làm rất nhiều các mức giá, rất nhiều các thể loại, rất nhiều các vẻ đẹp… Theo tìm hiểu của tác giả thì dịch vụ từ 50 tệ – 1000 tệ (khoảng gần 200k đến 3,5 triệu đồng)  cao hơn hoặc thấp hơn thì chưa biết. Cái giá ở đây không phải là là theo dạng các em người mẫu hay đi riêng, mà đây là dạng khu massage và có dịch vụ tại đó. Còn cái dạng 50$ thì tìm hiểu qua một anh châu phi có kể về việc đã từng đi xoạc – tầm phải U40, còn mức giá bình thường tại Trung Quốc là khoảng 300 tệ – mức giá này cùng thay đổi theo từng vùng như được biết thì khu phía đông Trung Quốc tức là khu Quảng Đông, Thượng Hải, Bắc Kinh… nó đắt hơn, còn khu phía tây như Thành Đô, Tây An, Quảng Tây, Vân Nam sẽ rẻ hơn. Rồi giờ vào hỏi giá thôi

多少钱?tua xảo chén (Bao nhiêu tiền)

Bạn phải biết các con số trong tiếng Trung hoặc bảo nó bấm điện thoại

Theo bạn bè của tác giả kể rằng (chứ tác giả chưa bao giờ đi, thật đấy, hị hị – tin hay không thì tùy) nó có rất nhiều trò đặc sắc kinh khủng, thêm nữa là tiền nào của nấy, bạn sẽ trở thành những ông vua con trong động thiên đường. Thông thường thì tại đây được quy định theo giờ – 2 tiếng, những nơi bình dân giá rẻ thì cũng giống như Việt Nam, xong là về :). Quan trọng là bạn được biết dân tộc Trung Hoa có những người phụ nữ đẹp như vậy.  À quên cứ mải kể lể, giờ đến phần các từ quan trọng.

Bao cao su: 安全套 (an choén thao) hay gọi chơi hơn chút thì họ gọi 雨衣ủy i  (áo mưa- đúng cách dân ta cũng gọi luôn)

Kèn sáo: khẩu cheo (từ này viết ra đây không hay nên bạn nào muốn biết thì để lại bình luận tôi sẽ inbox sau nhé)

Tips – tiền bo: 小费 xẻo phây (nhưng an tâm vào các chỗ cao giá thì họ sẽ không bao giờ đòi, chỉ trừ khi bạn tự thấy thích)

cởi quần áo ra: 脱下衣服吧 thua xe i phụ ba (họ cũng sẽ khoogn để bạn phải nói đâu.

Đợi tôi tắm cái đã: 等我洗个澡 tẩng ủa xỉ cưa chảo

Còn gì nữa nhỉ? thôi viết thế đã lúc nào nhớ lại bổ sung.

TỔNG HỢP từ vựng tiếng Trung theo chủ đề – tất tần tật luôn, xem là có


Xin chào các bạn, từ vựng tiếng Trung theo chủ đề là điều rất nhiều bạn đang quan tâm và tìm hiểu trên mạng, nhưng thật bất tiện nếu như với mỗi chủ đề chúng ta sẽ phải lên google để tìm kiếm, hơn nữa các bạn sẽ còn không chắc từ vựng tiếng Trung theo chủ đề các bạn cần tìm có đầy đủ hay không, có chính xác hay không? thì hôm nay Tiengtrunghanoi.net sẽ sưu tập và gửi đến các bạn phiên bản đầy đủ nhất của từ vựng tiếng Trung theo chủ đề – bản tổng hợp tất tần tật, chỉ cần click vào là có luôn.

tỔng hỢp từ vựng tiếng trung theo chủ đề

TỔNG HỢP từ vựng tiếng Trung theo chủ đề

Giờ bạn muốn tìm về chủ đề nào các bạn chỉ cần bầm phím CTRL + F để tìm kiếm trên trình duyệt thay vì việc các bạn có thể download tất cả xuống, khi nào có thời gian thì dùng.

Tiếp theo các bạn đánh tên chủ đề mình muốn tìm, ví dụ như quần áo  và click ENTER là okie, nó sẽ tìm đến phần từ vựng tiếng Trung theo chủ đề quần áo (giả sử và các bạn làm như trên rồi mà không tìm ra chủ đề thì sao nhỉ? – hãy để lại bình luận để admin có thể hỗ trợ bạn nhé). Các bạn click vào và download về máy để tiện sử dụng nhé.

Lưu ý

  1. Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề sẽ được cập nhật liên tục theo nhu cầu của các bạn nên nếu các bạn chưa tìm thấy chủ đề mình cần, các bạn chỉ cần để lại bình luận xuống phía dưới, chưa đầy 24h sau các bạn quay lại, và chắc chắn chúng tôi đã cập nhật giúp các bạn rồi.
  2. Các bản download ở đây đều file .docx vì thế yêu cầu máy của các bạn phải đọc được file docx nhé. Còn nếu không đọc được thì các bạn hãy để lại bình luận xuống phía dưới và kêu trợ giúp, admin sẽ hỗ trợ các bạn nhé.

Giờ thì chúng ta vào với phần tổng hợp từ vựng tiếng Trung theo chủ đề thôi

  1. các cặp từ đối nghĩa phản nghĩa trong tiếng trung
  2. tỪ vỰng chỦ ĐỀ viỆc nhÀ giúp việc nhà
  3. từ vựng tiếng trung chủ đề tên đồ ăn sáng quen thuộc
  4. từ vựng tiếng trung chủ đề spa làm đẹp trang điểm
  5. từ vựng tiếng trung chủ đề quân đội
  6. từ vựng tiếng trung chủ đề phương tiện giao thông
  7. từ vựng tiếng trung chủ đề nhiếp ảnh
  8. từ vựng tiếng trung chủ đề ngôi sao
  9. từ vựng tiếng trung chủ đề ngân hàng
  10. từ vựng tiếng trung chủ đề khách sạn
  11. tỪ vỰng tiẾng trung chỦ ĐỀ ga tÀu vÉ tÀu
  12. từ vựng tiếng trung chủ đề điện
  13. từ vựng tiếng trung chủ đề câu chúc tụng
  14. từ vựng tiếng trung chủ đề cảm xúc tức giận
  15. từ vựng tiếng trung chủ đề bảo hiểm
  16. từ vựng tiếng trung chủ đề văn phòng phẩm
  17. từ vựng tiếng trung chủ đề xiếc
  18. từ vựng tiếng trung theo chủ đề các động từ thường gặp trong tiếng trung
  19. từ vựng tiếng trung theo chủ đề họ tên
  20. tỪ vỰng tiẾng trung theo chỦ ĐỀ quÂn Áo
  21. từ vựng tiếng trung theo chủ đề quận huyện ở hà nội
  22. từ vựng tiếng trung theo chủ đề rau củ quả
  23. từ vựng tiếng trung theo chủ đề tết nguyên Đán
  24. tỪ vỰng tiẾng trung theo chỦ ĐỀ thƯ viỆn
  25. từ vựng tiếng trung theo chủ đề tiền tệ
  26. từ vựng tiếng trung theo chủ đề từ láy trong tiếng trung
  27. từ vựng tiếng trung theo chủ đề xuất nhập khẩu
  28. từ vựng tiếng trung về vui chơi giải trí
  29. từ vựng tiếng trung chủ đề thuế
  30. từ vựng tiếng trung chủ đề valentine
  31. từ vựng tiếng trung chủ đề khách sạn 2
  32. từ vựng tiếng trung theo chủ đề du lịch
  33. từ vựng tiếng trung theo chủ đề may mặc dệt may
  34. từ vựng tiếng trung theo chủ đề chính trị
  35. từ vựng tiếng trung theo chủ đề xây dựng
  36. từ vựng tiếng trung theo chủ đề kinh tế
  37. từ vựng tiếng trung theo chủ đề giáo dục dạy học
  38. từ vựng tiếng trung theo chủ đề ngành y – y khoa
  39. từ vựng tiếng trung theo chủ đề nhân sự
  40. từ vựng tiếng trung theo chủ đề văn phòng
  41. từ vựng tiếng trung theo chủ đề nông nghiệp
  42. từ vựng tiếng trung theo chủ đề điện tử

Chúng tôi vẫn đang cập nhật liên tục, các bạn cần từ vựng tiếng Trung theo chủ đề nào cứ để lại bình luận xuống bên dưới nhé.

Ngoài ra kho tài liệu tiếng Trung với hàng trăm tài liệu cực hữu ích đang được chúng tôi cung cấp đến các bạn

Hãy ủng hộ chúng tôi bằng cho 5* bài viết nhé. 爱你们!

TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG NGÀNH SƠN , CAO SU, NHỰA


TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG NGÀNH SƠN , CAO SU, NHỰA

TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG NGÀNH SƠN , CAO SU, NHỰA

( Hôm trước bạn nào hỏi mà chưa tìm được thì hôm nay chia sẻ về học nhé )

改性塑料 Nhựa biến tínhGǎi xìng sùliào

合成材料助剂 Phụ gia sản xuấtHéchéng cáiliào zhù jì

脱模剂 Chất chống dính khuôn Tuō mó jì

增塑剂 Chất hóa dẻo Zēng sù jì

促进剂 Chất xúc tác Cùjìn jì

热稳定剂 Chất ổn định nhiệt Rè wěndìng jì

抗冲击剂 Chất chống va đập Kàng chōngjí jì

防老剂 Chất chống oxy hóa Fánglǎo jì

偶联剂 Chất tạo liên kết Ǒu lián jì

填充剂 Chất làm đầy Tiánchōng jì

塑料加工 Gia công nhựa Sùliào jiāgōng

注塑加工 Gia công ép nhựa Zhùsù jiāgōng

挤塑加工 Gia công đùn nhựa Jǐ sù jiāgōng

吹塑加工 Gia công thổi nhựa Chuī sù jiāgōng

滚塑加工 Gia công lăn nhựa Gǔn sù jiāgōng

吸塑加工 Gia công hút nhựa Xī sù jiāgōng

塑料表面处理 Xử lý bề mặt nhựa Sùliào biǎomiàn chǔlǐ

其他橡胶加工 Gia công khác Qítā xiàngjiāo jiāgōng

橡胶成型加工 Gia công cao su thành hình Xiàngjiāo chéngxíng jiāgōng

塑料制品 Sản phẩm nhựa Sùliào zhìpǐn

塑料管 Ống nhựa Sùliào guǎn

塑料板(卷) Nhựa tấm (cuộn) Sùliào bǎn (juǎn)

塑料薄膜 Màng nhựa Sùliào bómó

泡沫塑料 Chất dẻo xốp Pàomò sùliào

塑料棒、塑料条 Thanh nhựa, dải nhựa Sùliào bàng, sùliào tiáo

塑料网 Lưới nhựa Sùliào wǎng

塑料零件 Linh kiện nhựa Sùliào língjiàn

塑料篷布 Bạt nhựa Sùliào peng bù

精细化学品 Hóa chất tinh khiết Jīngxì huàxué pǐn

涂料、油漆 Sơn, sản phẩm sơn Túliào, yóuqī

特种涂料 Sơn đặc chủng Tèzhǒng túliào

防腐涂料 Sơn chống gỉ Fángfǔ túliào

建筑涂料 Sơn xây dựng Jiànzhú túliào

汽车涂料 Sơn ô tô Qìchē túliào

船舶涂料 Sơn đóng tầu Chuánbó túliào

木器涂料 Sơn gỗ Mùqì túliào

金属漆 Sơn kim loại Jīnshǔ qī

塑料涂料 Sơn nhựa Sùliào túliào

油墨 Mực Yóumò

玻璃油墨 Mực in kính Bōlí yóumò

陶瓷油墨 Mực in gốm Táocí yóumò

塑料油墨 Mực in nhựa Sùliào yóumò

印纸油墨 Mực in giấy Yìn zhǐ yóumò

印布油墨 Mực in vải Yìn bù yóumò

UV油墨 Mực UV UV yóumò

防伪油墨 Mực in chống hàng giả Fángwěi yóumò

橡胶油墨 Mực in cao su Xiàngjiāo yóumò

Học tiếng Trung online – từ vựng hsk 1


Để ôn luyện thi HSK các bạn cần phải nắm được từ vựng đại cương của từng lever trong HSK. Ở đây chúng tôi sẽ giới thiệu cùng các bạn bộ từ vựng luyện thi hsk 1. Để thi được HSK 1 ngoài cách ôn luyện từ vựng của HSk 1 các bạn chỉ cần nắm vững quyển 1 trong giáo trình Hán ngữ là có thể thi được HSK 1.

tu vung tieng trung hsk 1

Học tiếng Trung online – từ vựng hsk 1

Giờ chúng ta cùng vào với từ vựng hsk 1 (hanyu shuiping kaoshi), ở phần này tôi chia làm 6 video nhỏ. Mỗi video sẽ giới thiệu các nhóm từ vựng, ngoài việc giới thiệu cách sử dụng từ, tôi sẽ đặt câu và giúp các bạn nhớ từ mới tiếng Trung.

Hãy chuẩn bị cho mình một quyển ở ô ly và một chiếc bút. Giờ chúng ta cùng ôn luyện nào.

Chú ý: đừng xem 1 lúc hết toàn bộ 6 video bên dưới này nhé. Các bạn nên chia ra thành 6 buổi để xem. Không phải ngẫu nhiên mà tôi lại cắt thành 6 video mà không gộp chúng lại thành 1. Vì thế các bạn hãy biết cách phân bổ thời gian. Nguyên tắc là ngày nào cũng phải học, đừng dồn ngày học quá nhiều, ngày lại không học gì cả.

Phần 1

Phần 2

Phần 3

Phần 4

Phần 5

Phần 6

Như vậy là với 6 video ở phía trên các bạn sẽ học học được 150 từ vựng tiếng Trung của HSK 1. Chúng ta cùng đón xem video video từ vựng hsk 2 trên trang tiengtrunghanoi.net này nhé.

Đừng quên ghé thăm trang tiengtrunghanoi.net mỗi ngày để đón xem những bài học hữu ích nhé.

Các bạn học theo giáo trình hán ngữ có thể tham khảo đường link phía dưới này nhé.

 

Từ vựng tiếng Trung: Các loại trái cây


Học tiếng Trung online cùng Nguyễn Hữu Dương xin gửi đến các bạn từ vựng tiếng Trung các loại trái cây.

tu vung tieng trung - trai cay

Các bạn còn thấy thiếu loại hoa quả nào không nhỉ? nếu thiếu xin để lại bình luận xuống phía dưới để tôi có thể cung cấp bổ sung gửi các bạn nhé.

Để nhận thông tin về bài giảng và tài liệu tiếng Trung, các bạn để lại thông tin theo form bên dưới nhé.

Ngoài ra các bạn có thể liên hệ với tôi thông qua:

Facebook: https://www.facebook.com/tinh.hai.10
Group facebook: https://www.facebook.com/groups/hoctiengtrunggiaotiep/
Fanpage: https://www.facebook.com/tiengtrungquoc/
Youtube: https://www.youtube.com/user/ruanyouyang

 

Từ vựng giáo trình hán ngữ quyển 2 bài 17 – học tiếng trung online


Sau khi kết thúc bài 16 của giáo trình hán ngữ nghe nói, chúng ta tiếp tục vào với bài 17 của giáo trình hán ngữ quyển 2. Trong phần này chúng ta nhận thấy số lượng từ mới đã tăng lên đáng kể – trên 20 từ. Và việc ghi nhớ từ vựng của các bạn mới bắt đầu học tiếng Trung đã trở nên khó khăn hơn rất nhiều. Vì thế tôi đành chia nhỏ phần bài giảng trong giáo trình hán ngữ để các bạn dễ nắm bắt và luyện tập.

Tu vung giao trinh han ngu bai 17 - Copy

Phần 1 – từ vựng giáo trình hán ngữ 2 bài 17

Để luyện tập từ vựng nhiều bạn đã nói với tôi rằng em rất chăm chỉ chép từ mới (mỗi từ em chép đến 20-30 lần) nhưng vẫn không tài nào nhớ được các từ vựng, học trước quên sau. Vậy phải làm thế nào để nhớ các từ vựng này được.

Các bạn đừng lo, trong giai đoạn đầu tiên học từ mới các bạn sẽ gặp tình trạng “học trước quên sau” là rất bình thường. Đừng nôn nóng! các bạn thử nghĩ lại mà xem, các từ vựng tiếng Trung các bạn học được ở quyển 1 mà các bạn cũng nghĩ rằng các bạn học trước quên sau, nhưng giờ đây các bạn đã nắm được nó. Nó là do:

  • Các bạn liên tục gặp lại nó trong các bài học sau của cuốn giáo trình hán ngữ
  • Phần nghe nói khiến các bạn phải động não suy nghĩ và từ đó khiến từ mới vào đầu các bạn nhanh hơn bao giờ hết. Phần này các bạn cũng chú ý nên photo cuốn giáo trình hán ngữ nghe nói ra để cùng ôn luyện với tôi. Đừng chỉ nhìn trên màn hình máy tính nhé.

Okie giờ chúng ta vào với phần từ vựng trong giáo trình hán ngữ 2 bài 17 nhé

Từ vựng hán ngữ 2 bài 17

Mời các bạn theo dõi video để có thể nắm được từ vựng

Các bạn theo dõi thêm phần thì hiện tại tiếp diễn 在/正/正在 + 动词:

Bổ ngữ xu hướng 动词+来/去:

Phía dưới tôi cung cấp cho các bạn các từ vựng tiếng Trung về các môn học

1. 学位Xuéwèi: học vị
2. 学士学位Xuéshì xuéwèi: học vị cử nhân
3. 名誉学位Míngyù xuéwèi: học vị danh dự
4. 硕士学位Shuòshì xuéwèi: học vị thạc sĩ
5. 博士学位Bóshì xuéwèi: học vị tiến sĩ
6. 航空学Hángkōng xué: hàng không học
7. 会计学Kuàijì xué: khoa học kế toán
8. 计算机科学Jìsuànjī kēxué: khoa học máy tính
9. 农业学Nóngyè xué: khoa học nông nghiệp
10. 生化学Shēng huàxué: khoa học sinh hóa
11. 财务学Cáiwù xué: khoa học tài vụ
12. 大众传播学Dàzhòng chuánbò xué: khoa học truyền thông đại chúng
13. 理科Lǐkē: khoa học tự nhiên
14. 公共关系学Gōnggòng guānxì xué: khoa học về quan hệ công chúng
15. 宇宙学Yǔzhòu xué: khoa học vũ trụ
16. 文科Wénkē: khoa học xã hội
17. 工程学Gōngchéng xué: khoa học xây dựng
18. 矿物学Kuàngwù xué: khoáng sản học
19. 建筑学Jiànzhú xué: kiến trúc học
20. 政治经济学Zhèngzhì jīngjì xué: kinh tế chính trị học
21. 经济学Jīngjì xué: kinh tế học
22. 马克思主义经济学Mǎkèsī zhǔyì jīngjì xué: kinh tế học chủ nghĩa Mác
23. 历史Lìshǐ: lịch sử
24. 逻辑学Luójí xué: logic học
25. 伦理学Lúnlǐ xué: luân lý học
26. 力学Lìxué: cơ học
27. 语言学Yǔyán xué: ngôn ngữ học

Các bạn đang theo dõi phần từ mới trong bài 17 của giáo trình hán ngữ của mục Giáo trình hán ngữ bộ mới quyển 2 thuộc tiengtrunghanoi.net

Cùng nhau tìm hiểu về từ mamahuhu


Cùng nhau tìm hiểu về từ mamahuhu

Hôm nay chúng ta sẽ cùng với tiengtrunghanoi tìm hiểu về từ vựng Mama huhu 马马虎虎. Để hiểu rõ về từ này chúng ta sẽ cùng nhau đến với đoạn video sau:

Các bạn đang theo dõi bài viết Cùng nhau tìm hiểu về từ mamahuhu thuộc chuyên mục từ vựng tiếng Trung của tiengtrunghanoi.net

câu truyện truyền thuyết về 马马虎虎 mamahuhu

Thời nhà Tống kinh thành có một họa sỹ, vẽ phong cách tự do, mọi người không biết rõ tác phẩm anh ấy vẽ ra là gì. Một lần, ông ấy vừa vẽ xong đầu một con hổ, thì lại gặp phải một người đến muốn ông vẽ con ngựa, ông ấy tùy tay phía sau đầu con hổ liên vẽ thân con ngựa. Người đến hỏi ông ra vẽ ngựa hay vẽ hổ, ông ta đáp rằng. Mamahuhu (ngựa ngựa, hổ hổ). Người đó không cần bức tranh nữa, ông liền treo bức tranh trong phòng khác. Đứa con trai lớn của ông nhìn thấy bức tranh liền hỏi ông ý vẽ cái gì. Ông trả lời là vẽ hổ. Đứa con trai thứ hỏi ông vẽ gì, ông lại bảo vẽ ngựa.

Không lâu sau, đứa con trai lớn ra ngoài săn bắn, gặp con ngựa nhà người ta lại ngỡ con hổ mà bắn chết. Người họa sỹ phải bồi thường cho người chủ ngựa. Cậu con trai thứ ra ngoài gặp hổ, lại nghĩ rằng ngựa mà muốn cưỡi, kết quả bị hổ cắn chết. Người họa sỹ đau lòng vạn phần, liền đốt bức tranh đi, còn viết lên đó một bài thơ đổ lỗi. “tranh ngựa hổ, tranh ngựa hổ, giống ngựa lại giống hổ, con trưởng theo tranh bắn chết ngựa, con thứ theo tranh làm mồi cho hổ. Thảo đường đem đốt tranh ngựa hổ, 。。。

Mặc dù bài thơ không phải là một bài thơ hay, nhưng là bài học quá sâu sắc, từ đó trở đi, từ “mamahuhu” đã lan rộng.

马马虎虎 mama huhu trở thành câu nói được sử dụng để chỉ sự bình thường, không tốt lắm.